15:00 | 30/11/2017

Tìm hiểu về lãi suất ưu đãi khi DN gửi tiết kiệm

Xin hỏi, nếu DN gửi tiết kiệm thì có được hưởng lãi suất ưu đãi hơn so với khách hàng cá nhân gửi hay không?

Tìm hiểu về lãi suất huy động tại các NHTMCP Nhà nước
Tìm hiểu về việc vay ngoại tệ tại ngân hàng
Tìm hiểu về ưu đãi của thẻ tín dụng Sacombank

Với mong muốn đồng hành lâu dài cùng DN, hầu hết các NHTM đều triển khai chương trình ưu đãi lãi suất tiền gửi VND dành cho các khách hàng tổ chức trên toàn quốc. Đặc biệt, đối với những DN có mối quan hệ tín dụng với NH ở nhiều mảng khác thì khi gửi tiết kiệm lãi suất huy động có phần ưu đãi hơn nữa. Theo đó, khi mở mới hợp đồng tiền gửi tại bất cứ NHTM nào, khách hàng DN nên có những thỏa thuận để được hưởng mức áp lãi suất hấp dẫn theo biểu lãi suất mới của từng NH. Đồng thời, nhân dịp cuối năm, mỗi NHTM lớn hay nhỏ đều đang triển khai chương trình gửi tiết kiệm mới với việc tặng quà tương ứng trên hợp đồng tiền gửi mở mới của khách hàng.

Chẳng hạn, theo thể lệ chương trình “Gửi càng nhiều - Lãi càng cao” của SeABank, chỉ cần mở mới hợp đồng tiền gửi VND kỳ hạn 1 tháng trở lên, DN sẽ nhận được các quà tặng tương ứng với tổng số tiền gửi có kỳ hạn với các mức từ 1 đến dưới 3 tỷ đồng, từ 3 đến dưới 5 tỷ đồng, từ 5 đến dưới 10 tỷ đồng và từ 10 tỷ đồng trở lên.

Hay tại ACB, “Tiết kiệm hướng đến tương lai”, là sản phẩm dành tặng khách hàng gửi tiết kiệm và gửi tiền tích lũy tại ACB với tổng giá trị giải thưởng lên đến 414.000.000 đồng.

Trước đó, Sacombank triển khai gói sản phẩm đặc biệt Combo Boss dành cho khách hàng là chủ DN hoặc cán bộ quản lý tại DN. Gói Combo Boss gồm: Tài khoản thanh toán, Thẻ thanh toán Visa Platinum Cashback, Thẻ tín dụng, Tin nhắn SMS báo giao dịch tự động, Ngân hàng điện tử eBanking, Thanh toán tự động thẻ tín dụng, Ủy thác thanh toán hóa đơn tự động - là giải pháp dịch vụ NH trọn gói với nhiều tiện ích hiện đại, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí giảm đến 75% so với khi đăng ký từng dịch vụ riêng lẻ…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310