16:00 | 08/12/2016

Tìm hiểu về sản phẩm bảo hiểm kết hợp đầu tư

Được biết, hiện nay nhiều NH liên kết với công ty bảo hiểm và giới thiệu những sản phẩm bảo hiểm kết hợp đầu tư. Xin hỏi, lợi thế khi mua bảo hiểm nhân thọ kết hợp đầu tư so với việc gửi lãi suất NH như thế nào? (Phạm Hòa Anh, Tam Hiệp, Đồng Nai).

Gửi tiết kiệm, kênh đầu tư vẫn hấp dẫn
Tư vấn tránh bị “bẫy” nợ khi vay tiêu dùng tại công ty tài chính
5 việc làm ngay khi có dấu hiệu bị lộ thông tin tài khoản ngân hàng
Ảnh minh họa

Có 4 bước quan trọng để chuẩn bị tài chính trong cuộc đời mỗi người, gồm dành tiền cho những việc lớn; hoạch định tài chính trước các biến cố không lường trước; chiến lược cân bằng tài chính với các khoản chi tiêu và dành nguồn tiền cho kế hoạch giáo dục con trẻ. Nắm bắt xu hướng này, thời gian qua Prudential tung ra thị trường một số sản phẩm gần gũi hơn với nhu cầu khách hàng.

Ví dụ như sản phẩm Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng. Đây là hình thức đầu tư ủy thác thông qua bảo hiểm nhân thọ. Theo đó, khi tham gia sản phẩm, người mua có cơ hội tăng trưởng tài sản với 6 quỹ đầu tư Prulink do Công ty Quỹ Eastspring Investments, thành viên của Prudential châu Á quản lý.

Có 3 điểm điểm thuận lợi khi đầu tư cùng quỹ. Thứ nhất, khách hàng có thể đa dạng hóa danh mục và hình thức đầu tư mà không cần vốn lớn. Kế đó, với ưu thế quỹ đầu tư lớn, Eastspring Investments luôn cập nhật thông tin thị trường kịp thời. Thứ ba, đội ngũ quản lý chuyên nghiệp và toàn thời gian theo dõi hoạt động đầu tư. Người mua bảo hiểm có thể thay đổi quyết định đầu tư bằng cách hoán đổi giữa 6 quỹ đầu tư. Được biết, Eastspring Investments đang quản lý tổng giá trị tài sản lên đến 1,9 tỷ USD. Tùy từng “khẩu vị” đầu tư mà khách hàng chọn bỏ tiền vào quỹ.

Ví dụ, trong năm 2014 và 2015, tại Quỹ Prulink, tỷ suất đầu tư cổ phiếu Việt Nam lần lượt là 17,5% và 10,5% - phù hợp với những người thích tiêu chí “rủi ro cao, lợi nhuận lớn”. Với những bà nội trợ ưa thích sự an toàn sẽ quan tâm nhiều đến Quỹ Prulink bền vững hay trái phiếu Việt Nam, tỷ suất đầu tư thực tế mang lại trong năm 2015 ở mức 4,4-6,1%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.790 22.860 23.888 24.174 28.191 28.643 198,06 201,85
BIDV 22.810 22.880 24.000 24.215 28.432 28.678 200,24 202,00
VietinBank 22.790 22.870 23.884 24.215 28.177 28.686 198,56 202,04
Agribank 22.780 22.870 23.827 24.214 28.168 28.701 198,74 202,29
Eximbank 22.770 22.870 23.890 24.202 28.299 28.667 199,66 202,26
ACB 22.790 22.880 23.922 24.221 28.414 28.698 199,87 202,37
Sacombank 22.770 22.870 24.886 24.319 28.235 28.777 199,52 202,29
Techcombank 22.750 22.860 23.757 24.344 27.910 28.596 198,69 202,71
LienVietPostbank 22.790 22.880 23.687 24.214 28.389 28.690 197,81 202,22
DongA Bank 22.800 22.880 23.950 24.220 28.370 28.700 199,50 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.950
Vàng SJC 5c
36.680
36.970
Vàng nhẫn 9999
34.400
34.800
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700