17:30 | 18/01/2018

Tìm hiểu về xu hướng hoạt động của khối NH ngoại tại Việt Nam

Hiện tôi đang có mối quan hệ tín dụng với một NH có 100% vốn ngoại tại Việt Nam. Tuy nhiên, sau sự kiện ANZ bán lại cổ phần cho ShinhanBank, tôi cảm thấy không yên tâm về xu hướng hoạt động của các NH ngoại tại Việt Nam. Xin cho tôi một cái nhìn tổng quát về xu hướng hoạt động của khối NH này? (Nguyễn Văn Hà, TP.HCM).

Tìm hiểu thông tin vay tiền từ Hội Liên hiệp phụ nữ
Tìm hiểu về thẻ tín dụng do công ty tài chính phát hành
Tìm hiểu về ứng dụng di động để vay tiền tại công ty tài chính

Theo chia sẻ của ông Phạm Hồng Hải, Tổng giám đốc HSBC Vietnam, Việt Nam vẫn đang tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài rất mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực bao gồm cả tài chính NH. Thế nên thị trường vẫn tiếp tục chứng kiến các NH nước ngoài gia nhập thị trường Việt Nam, số lượng các NH 100% vốn đầu tư nước ngoài tại đây cũng tăng lên.

Ảnh minh họa

Đa phần các NH nước ngoài mở chi nhánh hoặc thành lập NH 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam nhằm phục vụ nhóm khách hàng DN từ quốc gia của họ và một số NH đặt mục tiêu phát triển thêm mảng bán lẻ.

Tuy nhiên, khách hàng cũng dễ dàng thấy xu hướng các NH nước ngoài không còn đầu tư dàn trải mà tập trung chủ yếu vào phát triển ở các thị trường là thế mạnh của họ và ở các thị trường có quy mô và tạo ra tăng trưởng phù hợp với mục tiêu chung của NH mẹ. Nhiều NH cũng thực hiện xem xét lại chiến lược hoạt động dài hạn của mình tại Việt Nam để có những điều chỉnh cũng như quyết định đầu tư phù hợp.

Với trần nắm giữ cổ phần tại các NH trong nước đang được áp dụng, hiện tại các NH nước ngoài đang tập trung hơn vào những nỗ lực phát triển tự thân hay thế mạnh nội tại của mình. Trong khi đó, các quỹ đầu tư nước ngoài có nhiều khả năng sẽ tích cực tham gia đầu tư vào những NH nội có tiềm năng phát triển và quản trị lành mạnh…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350