11:11 | 03/11/2019

TPBank: Ngân hàng Việt đầu tiên ứng dụng chuyển tiền quốc tế thành công qua Blockchain

Từ đầu tháng 11/2019, các giao dịch chuyển tiền quốc tế qua TPBank sẽ nhanh chóng, thuận tiện và an toàn hơn rất nhiều so với trước đây, nhờ việc ứng dụng thành công công nghệ Blockchain thông qua RippleNet.

Sớm chuyển đổi sang thẻ chip để giảm thiểu rủi ro mất tiền
TPBank nhận giải thưởng Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc

Theo đó, khách hàng của TPBank sẽ không phải chờ đến vài giờ để thực hiện một giao dịch chuyển tiền từ Nhật Bản vào tài khoản tại TPBank nữa vì từ nay, nhờ ứng dụng RippleNet, khách hàng chỉ cần vài phút để hoàn thành những giao dịch này.

RippleNet là một nền tảng được phát triển bởi SBI Ripple Asia, liên doanh giữa Ripple Labs, Inc (Mỹ) và SBI Holdings, giúp các giao dịch được thực hiện nhanh chóng hơn thông qua việc sử dụng công nghệ sổ cái phân tán (Distributed Ledger Technology) dựa trên nền tảng Blockchain và API hiện đại.

Bằng việc tham gia RippleNet, các thông tin, trạng thái của từng giao dịch được cập nhật ngay lập tức đến tất cả các bên, đảm bảo tính toàn vẹn, minh bạch, các lệnh chuyển tiền được thực hiện ngay, không gặp lỗi và với chi phí thấp.

Tham gia vào RippleNet, các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài về TPBank sẽ nhanh chóng hơn, đồng thời vẫn đảm bảo an toàn, minh bạch, dòng tiền vẫn được chuyển hợp pháp qua các ngân hàng nước ngoài về Việt Nam, được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối cũng như các quy định về phòng chống rửa tiền.

Từng là một trong ba ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phối hợp với Napas ứng dụng thành công công nghệ Blockchain vào chuyển tiền liên ngân hàng trong nước vào đầu năm 2018, việc TPBank là ngân hàng đầu tiên ứng dụng thành công chuyển tiền quốc tế bằng công nghệ Blockchain tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong, dẫn đầu về ngân hàng số của ngân hàng này. Điều này cho thấy tiềm lực, khả năng đáp ứng về công nghệ, đồng thời hệ thống lõi của TPBank cũng cho thấy tính linh hoạt, có thể dễ dàng kết nối, tích hợp với các hệ thống giao dịch toàn cầu.

Dự kiến trong tương lai, sau Nhật Bản, khách hàng tại Hàn Quốc sẽ là những khách hàng tiếp theo có thể thực hiện chuyển tiền nhanh về Việt Nam nhờ công nghệ Blockchain qua tài khoản TPBank với tổng thời gian giao dịch rút ngắn chỉ còn vài phút, đáp ứng nhu cầu chuyển tiền ngày càng cao của khách hàng tại các thị trường này.

RippleNet được phát triển bởi SBI Ripple Asia, liên doanh giữa Ripple Labs, Inc. (Mỹ) và SBI Holdings, với sứ mệnh đẩy nhanh việc áp dụng thanh toán dựa trên công nghệ Blockchain tại Nhật Bản và Hàn Quốc. SBI Ripple Asia cung cấp RippleNet đến các định chế tài chính, mang đến phương thức chuyển tiền toàn cầu hiệu quả nhất. RippleNet hiện là mạng lưới được hỗ trợ bởi nền tảng Blockchain lớn nhất cho hoạt động thanh toán toàn cầu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470