10:27 | 17/09/2019

Trên tay iPhone 11 Pro Max: mặt lưng kính nhám rất đẹp, không bám vân tay

Điểm cực kỳ ấn tượng trên iPhone 11 Pro Max chính là mặt lưng rất khó bám vân tay và nếu có bám cũng cực kỳ khó thấy. Dù cả mặt sau là đều là kính nhưng ấn tượng ở chỗ là vẫn có bề mặt nhám. Bản mình mượn được là màu vàng gold, nó không quá vàng, cũng không quá hồng, nhưng có cảm giác là sáng hơn màu vàng cua XS Max.

iPhone XS, XS Max hạ giá vì iPhone 11
Đang dùng iPhone cũ thì có nên lên iPhone 11 không? Có thì nên lên dòng 11 hay 11 Pro?
Bộ ba iPhone 11 xuất hiện ở Việt Nam

Phần mặt lưng sẽ có 2 vị trí sử dụng kính trong suốt chính logo quả táo ở chính giữa máy và trên cụm camera.

Cụm camera vuông của iPhone 11 Pro Max khá nổi bật ở phía sau, thu hút ánh nhìn. Nếu nhìn hơi nghiêng hoặc thẳng từ phía sau tới thì sẽ có cảm giác các camera trong bộ 3 nằm trong cụm vuông khá lồi do hiệu ứng thị giác nhìn xuyên qua lớp kính.

Tuy nhiên trên thực tế thì không hề lồi và thậm chí là còn lồi ít hơn cụm camera kép của iPhone XS Max. Khi vuốt tay lên cụm camera vuông thì thấy hơi gờ lên nhẹ chứ không quá sắc, cảm giác như đã được bo hơi cong dần lên.

Quanh từng camera tròn vẫn có viền giống như là màu của khung viền của máy. Kích thước phần viền khi nhìn thẳng vào khá dày.

Kích thước các cạnh của iPhone 11 Pro Max nhỉnh hơn XS Max chỉ có khoảng từ 0,4 cho tới 0,1mm nên rất khó nhìn thấy bằng cảm quan mắt thường. Đặt 2 máy ở cạnh nhau thì vẫn sẽ thấy màu sắc đặc biệt của cạnh viền bằng thép không gỉ màu vàng.

Cách bố trí nút ở các cạnh cũng như nhau với nút tắt mở màn hình cùng khe SIM ở cạnh phải và cụm nút tăng giảm âm lượng cùng nút gạt chế độ im lặng nằm ở cạnh trái. Trên iPhone 11 Pro thì vị trí khe SIM nằm xa nút tắt mở nguồn một chút.

Phần khung viền thép không gỉ được hoàn thiện cực kỳ liền lạc và trơn tru với phần mặt kính ở phía sau, cảm giác vuốt mượt và đã. Tuy nhiên dải tiếp giáp với phần màn hình và khung viền khi vuốt vẫn hơi cấn một chút xíu chứ không thật sự là mượt như mặt sau.

Cạnh bên dưới vẫn là vị trí của dải ăng ten, các khe mic với số lỗ ít hơn lỗ loa và cổng lightning nằm ở chính giữa. Dù không đối xứng nhưng tâm của các lỗ vẫn được giữ đồng trục trên một đường thẳng.

Phía trước vẫn là một màn hình 6.5 inch, tai thỏ với kích thước như cũ và vẫn có cảm biến FaceID cũng như dải loa thoại,…

Các phụ kiện đi kèm với máy

Đặc biệt năm nay sẽ là một cục sạc 18W đi kèm một sợi cáp USB-C to Lightning

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670