17:00 | 08/03/2018

Tư vấn vay mua nhà

Tôi muốn mua nhà thông qua hình thức vay NH, xin hỏi điều quan trọng đối với người vay mua nhà hiện nay là gì?

Tư vấn gửi tiết kiệm tại ngân hàng
Tư vấn kênh nhận tiền kiều hối
Tư vấn làm thẻ MasterCard hay Visa Card
Ảnh minh họa

Nếu nói đến tác động của lãi suất vay tới người mua nhà thì mới đây HSBC công bố kết quả của cuộc nghiên cứu người tiêu dùng mới nhất liên quan đến sở hữu nhà ở. Trong đó, tăng lãi suất là mối lo lắng hàng đầu của những người đang có khoản vay mua nhà trên khắp thế giới, theo một khảo sát mới trong chuỗi nghiên cứu “Hơn cả một ngôi nhà” của HSBC.

Báo cáo có tên gọi Tầm quan trọng của một mái ấm thể hiện kết quả của cuộc khảo sát với sự tham gia của hơn 10.000 người ở 10 quốc gia cho thấy 75% những người đang có khoản vay mua nhà chưa trải qua một đợt tăng lãi suất nào từ lúc họ bắt đầu vay.

Khảo sát cũng cho thấy tác động của việc tăng lãi suất đáng kể đối với người vay mua nhà. Hai mươi hai phần trăm (22%) trong số họ nói rằng nếu lãi suất khoản vay tăng lên 2%, họ sẽ gặp khó khăn hoặc không có khả năng thanh toán; tỷ lệ lên đến 47% nếu mức tăng lãi suất là 5%.

Vì thế, điều quan trọng là những người đang cân nhắc vay mua nhà nên hiểu rõ về sản phẩm này và đặc biệt là những yếu tố tác động chính đến trải nghiệm vay mua nhà.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040