11:00 | 28/12/2017

Tư vấn vay tiền ngân hàng

Chồng tôi mới xin vào làm một công ty với mức lương 12 triệu đồng. Chúng tôi có 400 triệu đồng tiết kiệm và muốn mua một lô đất giá 1,3 tỷ đồng. Gia đình hai bên có thể cho mượn thêm 300 triệu đồng không lấy lãi. Tôi có nên vay ngân hàng thêm 600 triệu đồng để mua đất không? (Nguyễn Thu Hằng, TP.HCM).

Tư vấn vay tiêu dùng tại Home Credit
Tìm hiểu về thẻ tín dụng do công ty tài chính phát hành
Tư vấn về việc vay tiền đi du học
Ảnh minh họa

Bạn vay 600 triệu đồng, muốn trả trong vòng 2 năm rưỡi thì hàng tháng bạn đã phải trả gốc: 20 triệu đồng, tiền lãi: 4,5 triệu đồng (Lãi suất ưu đãi 9%/năm), có thể năm sau sẽ tăng lãi suất, nhưng dư nợ lúc đó đã giảm dần rồi. Với tổng thu nhập của 2 vợ chồng bạn thì có thể vay được ngân hàng.

Tuy nhiên, theo chia sẻ của một giám đốc chi nhánh của ngân hàng tại TP.HCM, người vay nên có những chuẩn bị tài chính như sau: Thứ nhất, tiền dự phòng (3-6 tháng lương tối thiểu cho chi tiêu hàng tháng của gia đình). Khoản này phòng khi 1 trong 2 bạn thất nghiệp, ốm đau... Thứ hai là người vay tiền vẫn nên tiết kiệm (nên dành 1 khoản nhỏ ngay cả khi bạn mua nhà) để dùng cho những khoản chi bất thường như hiếu, hỉ... (nếu bạn mua nhà thì 1-2 triệu đồng/tháng cũng tốt rồi).

Đối với số tiền cần vay và tính toán chi phí phải chi trả cho việc mua nhà này như sau: Tổng thu nhập hàng tháng - chi tiêu gia đình, cá nhân hàng tháng - tiết kiện hàng tháng = số tiền sẵn mua nhà. Đồng thời, tính toán việc mua nhà sao cho: Tiền gốc + lãi vay hàng tháng (hiện nay khoảng 1%/tháng). Nếu số tiền dư thừa để mua nhà không đủ hoặc dư 1 ít (1-2 triệu đồng) thì nên kéo dài thời gian trả nợ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890