14:00 | 14/12/2017

Tư vấn vay tiêu dùng tại Home Credit

Tôi nghe nói Home Credit đang tiến vào các lĩnh vực mới như giáo dục và dịch vụ sức khỏe. Xin cho biết thêm một vài thông tin cụ thể ở lĩnh vực này khách hàng muốn vay được rõ? (Trần Thị Thơm, Đồng Nai).

Tư vấn về việc vay tiền đi du học
Tìm hiểu về việc vay ngoại tệ tại ngân hàng
Tìm hiểu về ứng dụng Samsung pay

Theo thông tin Home Credit cung cấp, công ty này nhận thấy tại Việt Nam, có hàng triệu người đang nỗ lực học Tiếng Anh, không chỉ để hoàn hiện bản thân mà còn là vì sự cấp thiết của nền kinh tế.  Việc cần có tiền để đầu tư học ngoại ngữ đã dẫn đến sự bùng nổ về nhu cầu các dịch vụ tài chính. Thế nên từ cuối tháng 6/2017, kết hợp với Wall Street English, một trong những trung tâm giáo dục Anh ngữ lớn nhất thế giới, Home Credit đã giới thiệu khoản vay không lãi suất đến những khách hàng muốn đầu tư học tại các trung tâm đối tác. Với việc đóng trước chỉ 30% học phí, CTTC này cung cấp khoản vay lên đến 50 triệu đồng trong vòng 9 tháng.

Được biết, trong 4 tháng đầu, các sản phẩm mới đã có rất nhiều khách hàng vay. Tổng số tiền mà CTTC này giải ngân theo hợp đồng đạt 42 tỷ đồng với giá trị trung bình khoảng 40 triệu đồng một hợp đồng. Theo đó, trong những năm tới, lãnh đạo của Công ty Home Credit cho biết sẽ tăng cường hợp tác với các đối tác chọn lọc mới bao gồm các loại hàng hóa/dịch vụ khác nhau như vật liệu xây dựng, nội thất, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, du lịch…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310