09:56 | 12/03/2018

Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, giá USD tiếp tục trạng thái ổn định

Mở đầu tuần giao dịch mới, sáng nay (12/3), chỉ một số ít ngân hàng điều chỉnh tăng – giảm nhẹ giá USD từ 3-5 đồng. Nhìn chung tỷ giá USD tiếp tục ổn định. Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến quanh 22.790 đồng/USD.

Dự trữ ngoại hối của Trung Quốc giảm lần đầu tiên trong 13 tháng
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 8/3/2018 đến 14/3/2018
Ảnh minh họa

Cụ thể, BIDV tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều mua – bán lên mức 22.725/22.795 đồng/USD.

Trong khi, 3 ngân hàng Vietcombank, VietinBank, Agribank đều giữ nguyên biểu giá USD như phiên trước đó. Hiện giá USD tại 3 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.720/22.790 đồng/USD, 22.714/22.794 đồng/USD và 22.715/22.790 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, Sacombank giảm nhẹ 3 đồng ở cả giá mua và giá bán xuống 22.717/22.809 đồng/USD.

LienVietPostBank thì tăng nhẹ 5 đồng ở giá mua lên 22.705 đồng/USD, tuy nhiên giữ nguyên giá bán ở mức 22.800 đồng/USD.

Tại 4 ngân hàng Eximbank, ACB, Techcombank, DongA Bank, giá mua – bán đồng bạc xanh không có sự thay đổi. Hiện tỷ giá USD tại 4 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.700/22.790 đồng/USD, 22.725/22.795 đồng/USD, 22.710/22.795 đồng/USD và 22.720/22.790 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.700 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.725 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.790 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.809 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.461 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.135 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.787 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.115 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200