09:40 | 17/04/2018

Tỷ giá vẫn đang được điều hành linh hoạt, có lợi cho xuất khẩu

Sáng nay (17/4), tất cả các ngân hàng đồng loạt giảm giá mua – bán đồng bạc xanh với mức phổ biến từ 10-20 đồng mỗi chiều. Bình luận về diễn biến này, TS. Nguyễn Trí Hiếu - Chuyên gia tài chính ngân hàng cho rằng, tỷ giá giảm cũng làm tăng sự ổn định của tiền đồng.

USD giảm nhẹ sau khi Mỹ tấn công Syria
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 12/4/2018 đến 18/4/2018
Xu hướng tỷ giá giúp xuất khẩu tự tin
Ảnh minh họa

Theo khảo sát của phóng viên thoibaonganhang.vn, sáng nay hầu hết các ngân hàng đều điều chỉnh giảm khá mạnh giá mua bán đồng bạc xanh. Cụ thể: Vietcombank giảm 20 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra xuống 22.735/22.805 đồng/USD.

Trong khi, BIDV cũng giảm 10 đồng ở cả giá mua và giá bán, xuống mức 22.740/22.810 đồng/USD. VietinBank thì giảm 8 đồng ở cả 2 chiều mua và bán xuống 22.728/22.808 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, ACBDongA Bank đều niêm yết tỷ giá USD ở mức 22.740/22.810 đồng/USD, giảm 10 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra so với ngày hôm qua.

Tương tự, 2 ngân hàng EximbankLienVietPostBank cũng giảm 10 đồng ở cả 2 chiều mua – bán. Hiện giá mua – bán USD tại 2 ngân hàng này tương ứng lần lượt ở mức 22.720/22.810 đồng/USD và 22.720/222.820 đồng/USD.

Sacombank hiện đang giao dịch USD ở mức 22.731/22.823 đồng/USD, giảm 7 đồng ở giá mua và 8 đồng ở giá bán so với phiên trước đó.

Tại Techcombank, cả giá mua vào và bán ra đều được điều chỉnh giảm 15 đồng, xuống mức 22.725/22.815 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.720 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.745 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.805 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.823 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.477 đồng, giảm 10 đồng so với với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.151 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.803 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.131 đồng/USD.

Theo TS. Nguyễn Trí Hiếu, việc tỷ giá trong nước giảm là do đồng USD trên thị trường thế giới đã giảm khá mạnh trong thời gian gần đây xuất phát từ lo ngại xung đột vũ trang tại Syria và căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc. Tuy nhiên, theo TS. Nguyễn Trí Hiếu, mỗi lần tỷ giá VND/USD giảm như thế cũng làm tăng sự ổn định của tiền đồng.

Quả vậy, mặc dù chỉ biến động nhẹ trong sáng nay, song hiện đồng USD vẫn đang giao dịch gần sát mức đáy 3 tuần thiết lập trong phiên cuối tuần trước. Còn so với cuối năm 2017, đồng bạc xanh đã giảm giá khoảng 2,6%.

Trong khi đó, so với thời điểm cuối năm 2017, hiện tỷ giá trung tâm tăng 52 đồng/USD (tương đương tăng khoảng 0,23%); trong khi giá mua bán USD tại các ngân hàng tăng khoảng 70 đồng/USD. Có nghĩa, VND vẫn đang giảm giá nhẹ so với USD.

Điều đó, theo các chuyên gia ngân hàng, cho thấy điều hành tỷ giá của NHNN là hết sức chủ động và linh hoạt nhằm đảm bảo tỷ giá trong nước chỉ biến động ở mức độ thấp, và đặc biệt tỷ giá vẫn đang hỗ trợ tích cực cho xuất khẩu.

“Nói về ổn định tỷ giá thì các chính sách của NHNN từ đầu năm đến nay đã đạt mục tiêu”. TS. Nguyễn Trí Hiếu bình luận.

Tuy nhiên, ông cũng lưu ý, việc điều hành tỷ giá cần phải hết sức linh hoạt do thị đồng USD trên trường thế giới được dự báo sẽ còn tiếp tục biến động mạnh khi mà bất ổn địa chính trị cùng căng thẳng thương mại vẫn có chiều hướng gia tăng. "Về nguyên tắc thì tỷ giá trong năm nay tăng không quá mức từ 1-2% được xem như mức chấp nhận được và cần thiết để hỗ trợ cho xuất khẩu.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.112 26.845 30.423 30.910 201,51 209,46
BIDV 23.160 23.260 26.096 26.476 30.434 30.929 206,04 209,67
VietinBank 23.145 23.255 26.096 26.821 30.417 31.057 206,20 212,70
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.095 26.444 30.540 30.949 206,86 209,63
ACB 23.170 23.250 26.119 26.456 30.634 30.952 206,97 209,64
Sacombank 23.106 23.268 26.111 26.516 30.580 30.985 206,00 210,57
Techcombank 23.140 23.260 25.871 26.596 30.239 31.101 205,03 210,49
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.170 23.240 26.130 26.450 30.550 30.940 203,50 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.520
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.120
36.720