15:00 | 01/01/2018

Việc làm - vừa mừng, vừa lo

Dù đã có những biến chuyển tích cực song người dân thất nghiệp, đặc biệt là nguồn lao động chất lượng cao không có việc làm vẫn tăng.

Bảo đảm quyền lợi cho người lao động
Dân số vàng và cơ cấu lạc hậu
Áp lực lao động dệt may trong CMCN 4.0

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội vừa cho biết, tỷ lệ người lao động có việc làm trong thời gian qua đã có những biến động tích cực. Theo đó, quý 3/2017, số người có việc làm là 53,77 triệu người, tăng gần 366.000 người so với quý 2 và tăng gần 500.000 người so với cùng kỳ năm 2016. Bên cạnh đó, thu nhập của lao động làm công hưởng lương hoặc đã qua đào tạo cũng tăng lên đáng kể.

Ảnh minh họa

Đại diện Tổng cục Thống kê cho biết thêm, lao động làm việc trong ngành tài chính, ngân hàng có thu nhập cao nhất với hơn 8 triệu đồng/người/tháng; ngành có mức thu nhập thấp nhất cũng đạt 3,5 triệu đồng/người/tháng. Tình trạng thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi giảm nhẹ cả về số lượng và tỷ lệ.

Tuy nhiên, một thực trạng cũng đáng báo động và được đề cập đến nhiều trong thời gian qua là số người thất nghiệp dù qua đào tạo, có bằng cấp vẫn tăng cao. Theo đó, chỉ tính riêng quý 3/2017, số người thất nghiệp có trình độ đại học trở lên tăng gần 54.000 người so với quý 2/2017, đưa số người thất nghiệp ở nhóm này lên tới 237.000 người. Số người thất nghiệp có trình độ trung cấp, cao đẳng cũng tăng. Thanh niên thất nghiệp tăng gần 36.000 người, nâng số thanh niên thất nghiệp lên gần 611.000 người.

Rõ ràng, dù đã có những biến chuyển tích cực song người dân thất nghiệp, đặc biệt là nguồn lao động chất lượng cao không có việc làm vẫn tăng. Theo các chuyên gia, để giải quyết được tình trạng này cần nhiều thời gian, nhưng trước mắt chúng ta nên tạo ra những điều kiện thuận lợi cho mọi người có cơ hội trong việc tìm kiếm và tự tạo việc làm, tránh tư tưởng ỷ lại. Bên cạnh đó, Nhà nước có trách nhiệm và có chế độ khuyến khích tạo việc làm mới để thu hút người lao động, khai thác mọi tiềm năng trong nhân dân và tranh thủ đầu tư, hỗ trợ của nước ngoài; tiếp tục đẩy mạnh chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình để giảm sức ép “cung” lên thị thị trường lao động.

Cũng có ý kiến cho rằng, Nhà nước cần tạo điều kiện hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặc miễn thuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích để người lao động có khả năng lao động tự giải quyết việc làm, để các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển nhiều ngành, nghề mới nhằm tạo việc làm cho người lao động.

Các hoạt động giải quyết việc làm cần phải được triển khai phù hợp với từng vùng, từng địa phương, đào tạo cần gắn với nhu cầu việc làm của người lao động và của ngành kinh tế, bên cạnh đó cũng cần đảm bảo các lợi ích, quyền lợi chính đáng của người lao động. Nếu chúng ta hóa giải được bài toán việc làm cho người lao động, thì điều này sẽ góp phần giải quyết được tình trạng thất nghiệp, đói nghèo, ổn định xã hội, phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200