13:58 | 17/04/2018

Vietcombank bán thành công toàn bộ 6,67 triệu CP OCB

Vietcombank bán thành công toàn bộ 6,67 triệu cổ phiếu thu về 171,96 tỷ đồng.

Nhiều cơ hội làm việc tại Vietcombank
Ưu đãi cho chủ thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Diamond Plaza Visa
Vietcombank đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất

Sáng 17/4, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức phiên đấu giá Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chào bán.

Ảnh minh họa

Phiên đấu giá thu hút sự tham gia của 677 nhà đầu tư với tổng khối lượng đặt mua 73,3 triệu CP OCB, gấp 11 lần chào bán. Trong đó, 8 nhà đầu tư tổ chức đăng ký mua gần 11 triệu cổ phiếu và 669 nhà đầu tư cá nhân đăng ký mua 62,3 triệu cổ phiếu.

Kết quả, có 675/677 lệnh mua đấu giá hợp lệ. Giá trúng thấp nhất 25.000 đồng/cp và giá trúng cao nhất 28.500 đồng/cp. Vietcombank bán thành công toàn bộ 6,67 triệu cổ phiếu thu về 171,96 tỷ đồng, tương đương giá bình quân 25.771 đồng/CP. Tỷ lệ đấu trúng tại mức giá thấp nhất (25.000 đồng/CP) chỉ là 1,12%.

Trước đó, Vietcombank cũng đã đấu giá gần 18,9 triệu cổ phiếu OCB nhưng chỉ thành công 70% lượng chào bán với giá bình quân hơn 13.000 đồng/CP.

Việc Vietcombank thoái vốn tại OCB nhằm tuân thủ Điểm a, Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 36/2914/TT-NHNN về việc quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và phê duyệt của NHNN tại Công văn số 135/NHNN-TTGSNH ngày 11/1/2015 về việc Người đại diện phần vốn Nhà nước tại Vietcombank xin ý kiến về việc thoái vốn tại 3 TCTD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650