09:28 | 04/08/2017

Vốn rẻ đang chảy đúng địa chỉ

Nghị quyết thí điểm xử lý nợ xấu ra đời sẽ hỗ trợ các NH đẩy nhanh số nợ xấu, từ đó sẽ tạo điều kiện cho NH trong việc giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng của mình.

Gỡ nút thắt tín dụng bằng giải pháp căn cơ
Khả năng hấp thụ vốn của DN được cải thiện
Minh bạch nhiều, tín chấp tăng
Ông Phạm Quang Dũng

Mặt bằng lãi suất cho vay đang giảm thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây. Vậy đâu là những lĩnh vực được dòng vốn rẻ chảy vào mạnh nhất? Tổng giám đốc Phạm Quang Dũng khẳng định, với Vietcombank, NH này đã thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, vốn ưu đãi đang tập trung vào 5 lĩnh vực ưu tiên. Dư nợ của 5 lĩnh vực này chiếm gần 50% tổng dư nợ của cả NH.

Tuy nhiên, dư luận đang lo ngại dòng tiền chảy vào khách hàng lớn. Ông nghĩ sao về điều này?

Tôi không biết lo ngại này xuất phát từ đâu. Nhưng tại Vietcombank, cách tiếp cận của NH vẫn nhất quán, khi ra quyết định cấp tín dụng bao giờ cũng dựa trên phương án kinh doanh của khách hàng để cấp vốn. Còn chuyện phân biệt “đại gia” hay không là câu chuyện khác. Hai nữa, trong quản lý danh mục, rủi ro tín dụng NH đều có giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, ngành hàng, có yêu cầu TSBĐ… Với nhiều tiêu chí quản trị rủi ro như vậy, tôi khẳng định, việc tập trung cho vay đại gia không xảy ra tại Vietcombank.

Mặt bằng lãi suất cho vay hiện nay của Vietcombank như thế nào?

Từ đầu năm đến nay các NH rất tích cực thực hiện chủ trương chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, cố gắng duy trì mặt bằng lãi suất, phấn đấu giảm lãi suất cho vay đối với các DN. Và Vietcombank là một trong những NH rất gương mẫu thực hiện chủ trương chỉ đạo này. Nhất là mới đây, NHNN đã quyết định giảm hai loại lãi suất là lãi suất điều hành và lãi suất cho vay ngắn hạn đồng VND đối với 5 lĩnh vực ưu tiên. Trên cơ sở đó Vietcombank cũng đã điều chỉnh hạ lãi suất.

Cụ thể, tại Vietcombank, lãi suất cho vay ngắn hạn đồng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên phổ biến khoảng 6,5%/năm. Đối với khách hàng tốt quan hệ tổng thể với NH được tiếp cận với gói lãi suất cạnh tranh chỉ ở mức 5%/năm thậm chí còn thấp hơn.

Liệu lãi suất có thể giảm thấp hơn không, thưa ông?

Theo tôi, mặt bằng lãi suất hiện nay tương đối là phù hợp. Mặt bằng lãi suất hiện nay đang ở mức thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây và duy trì trong thời gian tương đối dài. Điều này cho thấy hiệu quả trong công tác điều hành chính sách tiền tệ của NHNN suốt thời gian dài vừa qua.

Mặt khác, xét trong tương quan giữa lãi suất và lạm phát cũng như lãi huy động và cho vay tức là cung và cầu nguồn vốn, tôi cho rằng mặt bằng lãi suất hiện nay hoàn toàn phù hợp với thị trường. Đơn cử như tại Vietcombank, lãi suất huy động 5,3%/năm, trong khi cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên là 6,5%/năm. Như vậy, margin NH chỉ 1-1,2%, chưa kể khách hàng tốt còn được tiếp cận vốn với lãi suất dưới 5%/năm. Dư địa giảm lãi suất cho khách hàng khó có thể giảm sâu. Vì nếu giảm nữa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn của hệ thống NH.

Nói như vậy nhưng với tư cách là NHTM Nhà nước, Vietcombank tiếp tục tìm cách tiết giảm chi phí. Đặc biệt là kiểm soát chất lượng tín dụng một cách tốt nhất để tiết giảm chi phí dự phòng rủi ro nhằm mục tiêu đảm bảo ít nhất duy trì mặt bằng lãi suất như hiện nay và phấn đấu giảm tiếp lãi suất đối với khách hàng có chất lượng tốt. Ngoài ra, Nghị quyết thí điểm xử lý nợ xấu ra đời sẽ hỗ trợ các NH đẩy nhanh số nợ xấu, từ đó sẽ tạo điều kiện cho NH trong việc giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng của mình.

Nghị quyết 42 thúc đẩy các bên tăng cường mua bán nợ theo cơ chế thị trường. Vietcombank sẽ triển khai hoạt động này ra sao trong thời gian tới?

Nghị quyết này tạo khuôn khổ pháp lý cho các NH mua bán nợ theo nguyên tắc thị trường mua nợ như được bán nợ dưới giá gốc… Đối với Vietcombank thì bất cứ khoản nợ nào cũng được phân tích đánh giá cụ thể rồi đưa giải pháp xử lý. Nếu như việc bán nợ được đánh giá là hiệu quả nhất thì NH mới chọn phương án đó. Còn không thì NH sẽ tính toán xử lý bằng các biện pháp khác. Nguyên tắc thu hồi nợ của NH đó là hiệu quả. Bất cứ phương án nào có thể giúp NH thu hồi vốn tốt nhất, chúng tôi sẽ lựa chọn trước.

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.730
Vàng SJC 5c
36.550
36.750
Vàng nhẫn 9999
34.250
34.650
Vàng nữ trang 9999
33.800
34.600