20:14 | 01/07/2019

WB giữ nguyên dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam, đạt 6,6% trong năm 2019

Ngày 1/7, Văn phòng Ngân hàng Thế giới (WB) tại Hà Nội đã tổ chức buổi họp báo công bố báo cáo về tình hình kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019, đồng thời dự báo tăng trưởng cả năm.

Chiến lược phát triển Kinh tế - xã hội 2021-2030: Cơ hội vàng của Việt Nam
Lo cho tăng trưởng
WB giảm dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu 2019 xuống 2,9%

Tại buổi họp báo, ông Sebastian Eckardt, chuyên gia kinh tế trưởng của WB tại Việt Nam nêu lại dự báo tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam ở mức 6,6% trong năm nay, giữ nguyên so với dự báo WB từng đưa ra hồi tháng 12 năm ngoái.

Nguyên nhân tăng trưởng được WB dự báo giảm trong năm nay, sau khi Việt Nam công bố mức tăng trưởng GDP đạt 7,08% trong năm 2018, được lý giải là do các yếu tố bên ngoài suy giảm cũng như chính sách tài khóa được thắt chặt.

WB cũng cho rằng để duy trì đà tăng trưởng ổn định, Việt Nam cần linh hoạt điều chỉnh chính sách vĩ mô nhằm hỗ trợ các hoạt động kinh tế trong trường hợp các rủi ro bên ngoài gia tăng. Ngoài ra, việc đẩy nhanh cải cách cơ cấu kinh tế cũng sẽ khơi dậy niềm tin cho nhà đầu tư trong ngắn hạn và phát huy tiềm năng tăng trưởng trung dài hạn.

Có 4 cải cách được đại diện WB khuyến nghị cho Việt Nam, được đưa ra tại buổi họp báo, bao gồm đổi mới quản lý để giảm chi phí kinh doanh; cải cách doanh nghiệp nhà nước bao gồm cổ phần hóa thực chất và quản trị doanh nghiệp theo hướng tiệm cận tiêu chuẩn chung của thế giới; tiếp tục cải cách ngân hàng, đẩy nhanh xử lý nợ xấu và đảm bảo đủ đệm vốn nhằm giảm thiểu rủi ro hệ thống; thực hiện các cam kết CPTPP và EVFTA.

Về hoạt động ngân hàng trong nước, WB đánh giá việc dự trữ ngoại hối của Việt Nam tiếp tục được nâng lên là tín hiệu rất tích cực. Dữ trữ ngoại ngoại hối tăng cao sẽ giúp Việt Nam giảm thiểu những cú sốc từ các rủi ro bất định bên ngoài.

Đối với các hoạt động thương mại khác, việc Việt Nam tham gia các hiệp định CPTPP và EVFTA sẽ giúp cải thiện tâm lí nhà đầu tư nhờ lợi ích từ chuyển dịch thương mại. Đặc biệt đối với EVFTA có tác động cao đối với thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài và xuất khẩu nếu Việt Nam thực hiện tốt các cam kết.

Trước đó, vào thứ Sáu vừa qua, Tổng cục Thống kê cho biết tăng trưởng GDP của Việt Nam giảm tốc trong quý II, chỉ đạt 6,71%, trong khi quý I được cơ quan này công bố đạt 6,79%. GDP 6 tháng đầu năm 2019 tăng 6,76%.          

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750