09:27 | 28/03/2018

Xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt gần 9 tỷ USD trong quý đầu năm

Theo tin từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong tháng 3 kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt 3,1 tỷ USD, nâng tổng giá trị xuất khẩu nhóm hàng này trong 3 tháng đầu năm lên 8,7 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu thủy sản ước đạt 1,7 tỷ USD trong quý đầu năm

Trong quý đầu năm, kim ngạch xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản chính như: tiêu, chè, cà phê… sụt giảm khá mạnh. Cụ thể, mặc dù xuất khẩu cà phê 3 tháng đầu năm 2018 ước đạt 520 nghìn tấn, tăng 15% về khối lượng so với cùng kỳ năm 2017, nhưng giá trị kim ngạch chỉ đạt 1 tỷ USD, giảm 1,7%.

Khối lượng tiêu xuất khẩu trong 3 tháng đầu năm dù cũng tăng 5,5% lên 54 nghìn tấn, nhưng chỉ thu về có 203 triệu USD, giảm 37,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu cao su cũng trong tình trạng tương tự khi lượng cao su xuất khẩu trong 3 tháng qua ước đạt 272 nghìn tấn, tăng 8,9% về khối lượng; nhưng giá trị chỉ đạt 403 triệu USD, giảm tới 20,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong khi xuất khẩu chè chỉ ước đạt 25 nghìn tấn và 39 triệu USD, giảm 9,7% về khối lượng và giảm 4,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Mặc dù vậy, xuất khẩu gạo lại có sự tăng trưởng khá ấn tượng. Cụ thể, khối lượng xuất khẩu gạo 3 tháng đầu năm 2018 ước đạt 1,36 triệu tấn với giá trị kim ngạch 669 triệu USD, tăng 9,4% về khối lượng và tăng 24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017. Khối lượng xuất khẩu hạt điều 3 tháng đầu năm 2018 ước đạt 73 nghìn tấn và 739 triệu USD, tăng 30,9% về khối lượng và tăng 43,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Trong 3 tháng đầu năm, xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ cũng ước đạt 1,87 tỷ USD, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2017. Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc - 4 thị trường nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lớn nhất của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2018 - chiếm 77,6% tổng giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ.  

Giá trị xuất khẩu thủy sản 3 tháng đầu năm 2018 ước đạt 1,7 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2017. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc là 4 thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2018, chiếm tới 50,5% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản.

Ở chiều ngược lại, giá trị nhập khẩu nông lâm thủy sản  3 tháng đầu năm đạt 6,89 tỷ USD tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2017. Như vậy, đến thời điểm này, ngành nông lâm ngư nghiệp đạt xuất siêu gần 2 tỷ USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350