65 dịch vụ công tích hợp, cung cấp trên Cổng DVCQG năm 2020

09:09 | 26/03/2020

Đó là nhóm dịch vụ công liên quan đến một số chỉ số môi trường kinh doanh (nhóm về chỉ số khởi sự kinh doanh và nhóm chỉ số tiếp cận điện năng); nhóm dịch vụ công thiết yếu, số lượng đối tượng thực hiện cao.

Hướng dẫn đóng phạt online, nhận giấy tại nhà khi vi phạm giao thông
Thanh toán thông minh dịch vụ công
Ảnh minh họa

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 411/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục dịch vụ công tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020.

Theo đó, có 65 dịch vụ công được ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 gồm: Nhóm dịch vụ công liên quan đến một số chỉ số môi trường kinh doanh (nhóm về chỉ số khởi sự kinh doanh và nhóm chỉ số tiếp cận điện năng); nhóm dịch vụ công thiết yếu, số lượng đối tượng thực hiện cao.

Trong đó, nhóm về chỉ số khởi sự kinh doanh có 6 dịch vụ công: Đăng ký thành lập doanh nghiệp; thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu đối với doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh); khai lệ phí môn bài (thời gian hoàn thành Quý I/2020); kê khai thuế doanh nghiệp (Quý II/2020); liên thông Đăng ký thành lập doanh nghiệp và cấp mã số đơn vị bảo hiểm xã hội; liên thông thủ tục báo tăng, giảm lao động (của ngành bảo hiểm xã hội) và khai trình lao động, báo cáo 6 tháng, 1 năm tình hình thay đổi về lao động (của ngành lao động, thương binh và xã hội) (Quý III/2020).

Nhóm về chỉ số tiếp cận điện năng có 2 dịch vụ công: Thực hiện liên thông, đồng thời Chấp thuận xây dựng công trình và Cấp phép thi công xây dựng công trình điện lực có điện áp từ 35 KV trở xuống trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Quý II/2020); liên thông các thủ tục cấp điện qua lưới điện hạ áp, trung áp (gồm: Tiếp nhận yêu cầu; thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và Cấp phép thi công xây dựng công trình điện trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ,...) (Quý III/2020).

Nhóm dịch vụ công thiết yếu, số lượng đối tượng thực hiện cao có 57 dịch vụ công gồm: Thu tiền nộp phạt vi xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (Quý I/2020 thí điểm tại TP Hà Nội, TP Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, TP Đà Nẵng và tỉnh Bình Thuận; tháng 6/2020 triển khai toàn quốc); kê khai và nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe gắn máy (Quý I/2020 thí điểm tại TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh; tháng 6/2020, triển khai toàn quốc); đăng ký khai sinh (Quý I/2020); cấp mới giấy phép lái xe (Quý II/2020);...

Ngoài những dịch vụ công phê duyệt tại Quyết định này, căn cứ vào điều kiện thực tiễn của bộ, ngành, địa phương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 1/1/2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm Quyết định này của Thủ tướng Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, tổ chức không thực hiện hoặc chậm trễ, không đạt mục tiêu, yêu cầu theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tái cấu trúc quy trình, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống và tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400