ABBANK đạt 856 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng

07:27 | 19/10/2019

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) vừa thông tin về kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2019, cho thấy các chỉ tiêu đều ghi nhận sự tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ năm ngoái.

Lợi nhuận ABBANK sau kiểm toán soát xét giảm 89,2 tỷ đồng
ABBANK sẽ bứt phá bằng dự án lớn
ABBANK phát hành hơn 39 triệu cổ phiếu
ABBANK đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 1.220 tỷ đồng năm 2019

Tính đến hết 30/9/2019, lợi nhuận trước thuế của ABBANK đạt 856 tỷ đồng, đạt 130% so với cùng kỳ năm 2018 và đạt 166% so với kết quả 6 tháng 2019; tổng tài sản đạt 91.368 tỷ đồng, tăng nhẹ so với 6 tháng đầu năm và đạt 109% so với cùng kỳ 2018.

Hoạt động kinh doanh của ABBANK tính đến hết quý III/2019 ghi nhận sự bứt phá và tăng trưởng rõ rệt so với kết quả 6 tháng. Cụ thể, huy động từ khách hàng đạt 67.656 tỷ đồng, đạt 113% so với cùng kỳ 2018 và đạt 105% so với kết quả 6 tháng 2019. Cho vay khách hàng đạt 52.354 tỷ đồng, đạt 115% so với cùng kỳ 2018 và đạt 105% so với 6 tháng đầu năm 2019; trong đó, tăng trưởng cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng SMEs - hai nhóm khách hàng mục tiêu của ABBANK lần lượt đạt 107% và 106% so với kết quả 6 tháng năm 2019.

Với nhiều chương trình nhằm đẩy mạnh mảng dịch vụ, lãi thuần từ dịch vụ sau 9 tháng của ABBANK theo đó đạt 117 tỷ đồng, tương đương 162% so với kết quả 6 tháng đầu năm. Thu nhập từ lãi đạt 1.820 tỷ đồng, bằng 144% mức của 6 tháng 2019 và đạt 117% so với cùng kỳ 2018.

Nợ xấu tiếp tục được ABBANK kiểm soát chặt chẽ dưới 3% theo quy định của NHNN. Cùng với đó, kết thúc 9 tháng năm 2019, hiệu quả và an toàn hoạt động của ABBANK cũng tiếp tục được đảm bảo thông qua các chỉ số như ROA đạt 1,3%; ROE đạt 16,2%; CAR đạt 11,1%.

Đánh giá về những tín hiệu kinh doanh tích cực của ABBANK trong quý III/2019, ông Phạm Duy Hiếu, Quyền Tổng giám đốc ABBANK cho biết: “Đây là kết quả tạo nên từ những hoạt động thúc đẩy kinh doanh, những chiến dịch xây dựng và phát triển đội ngũ trên toàn hệ thống ABBANK. Bên cạnh loạt chương trình ưu đãi, các sản phẩm dịch vụ tiện ích để thu hút khách hàng hay các dự án nhằm quảng bá thương hiệu rộng khắp, việc tạo được một tinh thần hăng hái kinh doanh, một môi trường thi đua lành mạnh trong đội ngũ cán bộ nhân viên cùng sự ghi nhận xứng đáng chính là một yếu tố trọng yếu giúp mang lại sự tăng trưởng hiệu quả, bền vững cho Ngân hàng”.

AB

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050