Bất động sản Hà Nội: Khu vực Long Biên, Hà Đông có giá ở ngưỡng hợp lý

16:35 | 09/10/2018

Savills Việt Nam vừa công bố “Báo cáo thị trường bất động sản Hà Nội quý III/2018” cho thấy nguồn cung và lượng giao dịch căn hộ giảm mạnh. Khu vực Long Biên, Hà Đông đang là những khu vực giá ở ngưỡng hợp lý.

Theo đó, trong quý III, nguồn cung căn hộ mới trên thị trường Hà Nội đạt 6.910 căn, giảm 29% theo quý nhưng tăng 12% theo năm. Nguồn cung căn hộ đến từ 13 dự án mới và 18 dự án mở bán thêm. Tổng nguồn cung sơ cấp đạt 27.380 căn, giảm 2% theo quý nhưng tăng 14% theo năm.

Theo bà Đỗ Thu Hằng - Phó Giám đốc Bộ phận nghiên cứu Savills Hà Nội, số căn bán được giảm 16% theo quý nhưng tăng 11% theo năm. Tỷ lệ hấp thụ đạt 24%, giảm 4% theo quý và giảm 1% theo năm. Giá chào bán trung bình đạt 1.330 USD/m2, tăng 6% theo quý và 5% theo năm. Hạng B tiếp tục chiếm lĩnh thị trường với hơn 60% thị phần, theo sau là hạng C với 33%.

Trong quý cuối cùng của năm 2018, Savills cho biết sẽ có hơn 4.500 căn sẽ được tung ra thị trường, đến từ 11 dự án, phần lớn là hạng B.

Đối với thị trường biệt thự, liền kề, Savills cho hay tổng nguồn cung đạt 43.255 căn, tăng 1,5% theo quý và 10,6% theo năm. Quận Hà Đông tiếp tục dẫn đầu với 23% thị phần, theo sau là huyện Hoài Đức.

Bà Đỗ Thu Hằng cho hay, 3 dự án mở bán mới và 3 dự án mở bán thêm đóng góp khoảng 250 căn. Nguồn cung sơ cấp đạt khoảng 2.514 căn, giảm 27% theo quý và giảm 33% theo năm.

Tổng lượng giao dịch giảm 35% theo quý và giảm 32% theo năm. Tỷ lệ hấp thụ trong quý đạt 31%, giảm 3,5% điểm % theo quý và giảm 4,9 điểm % theo năm.

Từ quý IV/2018 đến năm 2019, một số dự án được kì vọng sẽ mở bán gồm VinCity Gia Lâm của Vingroup, Athena Fullland của Vimedimex, Sunshine Wonderland của Sunshine Group.

Theo bà Đỗ Thu Hằng, xu hướng biệt thự, nhà liền kề sẽ có diện tích nhỏ hơn, dễ thanh khoản. Khu vực Hoàng Mai dọc tuyến Nguyễn Xiển có mức giá đang cao hơn kỳ vọng. Còn khu vực Long Biên, Hà Đông đang là những khu vực giá ở ngưỡng hợp lý.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050