Các doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ: Mở rộng thị trường sang Bắc Mỹ

08:53 | 08/06/2022

Ngoài các sản phẩm gỗ nội thất xuất khẩu sang thị trường Canada, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam cũng được thị trường này ưa chuộng và tăng đều qua các năm.

Mặc dù giá trị xuất khẩu sang Canada hiện không cao nhưng với mức tăng trưởng khoảng 70%/năm, cơ hội mở rộng thị trường này đối với đồ gỗ của Việt Nam là rất lớn. Đó là nhận định của các chuyên gia tại Phiên tư vấn xuất khẩu đồ gỗ và trang trí nội thất sang thị trường Canada do Bộ Công thương phối hợp với Sở Công thương Bình Dương, Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh tổ chức ngày 7/6.

cac doanh nghiep xuat khau do go mo rong thi truong sang bac my
Canada là thị trường đầy tiềm năng của các doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ Việt

Theo bà Trần Thu Quỳnh, Tham tán Thương mại - Thương vụ Việt Nam tại Canada, hiện quốc gia này mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu thị trường nội địa và phải dựa nhiều vào nhập khẩu. Trung bình giai đoạn 2014-2021, mỗi năm Canada nhập khẩu khoảng 7 tỷ USD sản phẩm gỗ nội thấp từ nước ngoài. Thời gian cao điểm nhập khẩu đồ gỗ nội thất thường từ tháng 7-8 và các tháng cuối năm. Cơ cấu thị trường chủ yếu là sản phẩm gỗ phòng khách và đồ gỗ phòng bếp. Gần đây, do dịch Covid-19, thị trường đồ nội thất văn phòng có gia tăng rất mạnh, đặc biệt là trong giai đoạn 2020-2022.

Hiện Trung Quốc vẫn là nước xuất khẩu đồ gỗ nhiều nhất vào Canada, khoảng hơn 3 tỷ USD/năm; tiếp theo là Hoa Kỳ trên 2 tỷ USD, Mexico và Việt Nam. Hiện Việt Nam tuy là nước xuất khẩu lớn thứ 4 vào thị trường Canada nhưng giá trị lại khá nhỏ. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng giá trị là rất nhanh sau khi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đi vào thực thi. Ước tính từ 2016-2021, mức tăng trưởng là khoảng 70%/năm. Trong 5 tháng đầu năm 2022, Việt Nam tiếp tục giữ vững được tốc độ tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm gỗ nội thất sang Canada, đạt khoảng 90 triệu USD.

Ngoài các sản phẩm gỗ nội thất xuất khẩu sang thị trường Canada, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam cũng được thị trường này ưa chuộng và tăng đều qua các năm. Năm 2016, Việt Nam mới xuất được khoảng 8 triệu USD nhưng đến cuối năm 2021 đã lên đến 30 triệu USD. Thị trường thủ công mỹ nghệ của Canada rất lớn, nhưng hiện Việt Nam mới chỉ là nhà xuất khẩu đứng thứ 13 vào quốc gia này và sau nhiều nước không mạnh về lĩnh vực đó.

Đáng chú ý, Canada và Việt Nam đều là thành viên của CPTPP và nhiều FTA khác, các doanh nghiệp Canada có thể bán gỗ vào Việt Nam, sản xuất tại Việt Nam dưới thương hiệu Canada sau đó tái xuất đi các nước thành viên CPTPP mà vẫn được hưởng miễn thuế. Đây là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam hợp tác với Canada cùng sản xuất và xuất khẩu vào các nước CPTPP chứ không chỉ xuất khẩu sang Canada.

Bà Trần Thu Quỳnh cho biết, người Canada có xu hướng đổi mới thiết bị nội thất liên tục, nhất là giới trẻ. Trung bình chi tiêu của các hộ gia đình cho nội thất được dự báo là sẽ tăng khoảng 49% từ nay cho đến năm 2025. Nhưng muốn tiếp cận thị trường Canada, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đáp ứng được xu hướng và thị hiếu. Bởi, Canada là thị trường có tiêu chuẩn và mức sống cao.

Đặc biệt, mấy năm gần đây, thị trường nhà ở của Canada có xu hướng phát triển rất mạnh. Các dự án phát triển hạ tầng nhà của Canada thuộc nhiều phân khúc khác nhau, kéo theo nhu cầu về nội thất tăng. Gần đây, quốc gia này phát triển các hình thức đô thị thông minh kết hợp các tiện ích với nội thất cao cấp. Canada có những dự án khách sạn phức hợp nghỉ dưỡng được đầu tư tương đối mạnh trong những năm gần đây, xu hướng này sẽ kéo theo những nhu cầu thiết kế và sản phẩm nội thất đặc thù. Đây là thị trường còn bỏ ngỏ cho sản phẩm xuất khẩu của các nước.

Để có thể tiếp cận thị trường Canada, trước hết doanh nghiệp đồ gỗ Việt Nam nên biết rằng, giá cả vẫn là tiêu chí chủ yếu, sau đó là chất lượng, công năng, kiểu dáng, tính cá nhân hóa. Mặc dù có dân số ít nhưng tỷ lệ người trong độ tuổi tiêu dùng của Canada tương đối cao, khoảng 10 triệu người trong tầm từ 17-37 tuổi, độ tuổi có mức tiêu dùng nội thất cao nhất. Ở độ tuổi này, thanh niên Canada có xu hướng muốn ra ở riêng, tránh cuộc sống chung với bố mẹ nên họ có nhu cầu mua sắm nội thất rất lớn. Đối với nhóm người tiêu dùng trẻ này, các sản phẩm đồ gỗ cần mang tính đơn giản và phục vụ cho những mục đích, công năng cụ thể.

"Chúng ta hoàn toàn có thể đáp ứng được bởi họ không yêu cầu chất lượng quá cao và sẵn sàng sử dụng các sản phẩm gỗ mềm tái sinh, hoặc gỗ ván ép mà chúng ta có thế mạnh. Đặc biệt, họ cũng cần những sản phẩm nội thất có giá rẻ", bà Quỳnh chia sẻ.

Bên cạnh đó, xu hướng mua hàng qua mạng đang ngày một phát triển, đặc biệt là trong thời gian dịch Covid-19 vừa qua. Nội thất cũng là một mặt hàng có sự gia tăng giao dịch qua kênh này, ước tính giai đoạn 2020-2030, khoảng 20% sản phẩm nội thất sẽ được bán qua phương thức thương mại điện tử. Doanh nghiệp Việt Nam cần phải tính đến điều này nếu muốn gia nhập thị trường bán lẻ sản phẩm gỗ nội thất nhiều tiềm năng tại Canada.

Hải Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850