Cảnh báo năng lực tài chính chủ đầu tư sân golf Thuận Thành

09:38 | 10/04/2020

Bộ Tài chính đề nghị cơ quan quản lý đăng ký đầu tư yêu cầu nhà đầu tư bổ sung báo cáo về danh mục các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và cam kết phương án huy động vốn.

Thời gian gần đây, dư luận xôn xao trước việc UBND tỉnh Bắc Ninh xin ý kiến về việc thẩm định thực hiện dự án sân golf quốc tế Thuận Thành tại xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành (ngay cạnh sông Đuống) do liên danh Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hudland và Công ty CP Tư vấn và Thương mại Thăng Long làm chủ đầu tư.

Dự án Sân golf quốc tế Thuận Thành dự kiến xây dựng trên diện tích khoảng 98ha với 18 lỗ. Tổng vốn đầu tư của dự án là 797 tỷ đồng. Dự án dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động toàn bộ vào quý IV/2023.

Chưa đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh phù hợp

Tuy nhiên mới đây, Bộ Tài chính đã gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) văn bản số 959/BTC-ĐT ngày 31/1/2020, đề cập đến hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư Dự án Sân golf quốc tế Thuận Thành nói trên.

Theo đó, Bộ Tài chính đề nghị Bộ KH&ĐT yêu cầu tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm toàn diện về sự cần thiết đầu tư dự án, khả năng cạnh tranh, tính khả thi và hiệu quả dự án để trình Thủ tướng xem xét, quyết định.

Tại Văn bản số 13830/BTC-ĐT ngày 16/10/2017, Bộ Tài chính đã có ý kiến về ngành, nghề kinh doanh của Công ty Hudland chưa bao gồm một số ngành nghề liên quan đến mục tiêu hoạt động của Dự án như: Hoạt động các cơ sở thể thao (9311); Giáo dục thể thao và giải trí (8551)… và đề nghị Công ty đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh phù hợp với mục tiêu hoạt động của Dự án.

canh bao nang luc tai chinh chu dau tu san golf thuan thanh

Tuy nhiên, tại hồ sơ Dự án kèm theo lần này chỉ bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102340326 (đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 16/4/2018) do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp, không bao gồm danh sách ngành nghề kinh doanh của Hudland.

Trong khi đó, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102071176 (đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 8/7/2015) của Công ty Thăng Long do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp cũng không bao gồm các ngành liên quan đến hoạt động của dự án như: Hoạt động các cơ sở thể thao, giáo dục thể thao và giải trí…

Do đó, Bộ Tài chính đề nghị nhà đầu tư đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh phù hợp với mục tiêu hoạt động của dự án.

Nhà đầu tư thua lỗ nhiều năm

Đặc biệt, Bộ Tài chính tỏ ra lo ngại về năng lực tài chính của liên danh nhà đầu tư thực hiện Dự án sân golf quốc tế Thuận Thành.

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một điều của Luật Đất đai quy định về điều kiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, với Dự án có quy mô sử dụng 98ha đất với tổng mức đầu tư khoảng 797 tỷ đồng này, theo quy định thì nhà đầu tư đề xuất dự án phải đảm bảo góp vốn chủ sở hữu thực hiện dự án không thấp hơn 119,55 tỷ đồng (15% tổng mức đầu tư) để thực hiện dDự án.

Theo hồ sơ gửi kèm, nhà đầu tư dự kiến phương án tài chính với cơ cấu vốn chủ sở hữu 159,4 tỷ đồng (chiếm 20% tổng vốn đầu tư); vốn vay và huy động 637,6 tỷ đồng (80% tổng vốn đầu tư) để thực hiện Dự án.

Theo các tài liệu báo cáo tài chính kiểm toán của 2 công ty (liên danh nhà đầu tư), tại thời điểm 30/6/2019, vốn chủ sở hữu của Công ty Hudland là 418 tỷ đồng (trong đó, vốn góp của chủ sở hữu là 200 tỷ đồng là cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, quỹ đầu tư phát triển là 80,8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 137,2 tỷ đồng).

Tài sản ngắn hạn là 641,7 tỷ đồng, trong đó tiền và các khoản tương đương tiền là 79,5 tỷ đồng hàng tồn kho và phải thu ngắn hạn, chiếm 85,8% tài sản ngắn hạn, trong đó hàng tồn kho là 117,6 tỷ đồng, các khoản phải thu ngắn hạn khoảng 433,03 tỷ đồng (trong đó có khoản cho Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (là công ty góp vốn chủ sở hữu) vay số tiền 120 tỷ đồng với mức lãi suất tính lãi là 10%/năm).

Nợ phải trả là 359,6 tỷ đồng trong đó nợ phải trả ngắn hạn là 314,27 tỷ đồng (chiếm 87,4% nợ phải trả); Nợ phải trả dài hạn là 45,4 tỷ đồng; bất động sản đầu tư là 78 tỷ đồng.

Theo Bộ Tài chính, việc đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên nguồn vốn vay, trong khi Công ty đang phải thực hiện các nghĩa vụ thanh toán công nợ lớn (nợ phải trả chiếm gần 50% tổng cộng nguồn vốn, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn), điều này dẫn đến rủi ro trong việc thực hiện nghĩa vụ theo cam kết đảm bảo huy động vốn đầu tư thực hiện Dự án.

Ngoài ra, hàng tồn kho, khoản nợ ngắn hạn và khoản phải thu của Công ty Hudland tương đối lớn cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn, khả năng thanh toán của công ty phụ thuộc lớn vào công tác thu hồi công nợ và công tác bán hàng tồn kho, có thể ảnh hưởng đến dòng tiền để thực hiện dự án.

Đồng thời, ngoài việc đầu tư cho tài sản cố định, đầu tư hoạt động tài chính kinh doanh, vốn chủ sở hữu của Công ty Hudland còn phải tiếp tục đầu tư cho các dự án dang dở. Song, hồ sơ Công ty Hudland cũng chưa thuyết minh rõ đơn vị sử dụng vốn góp để thực hiện dự án này hay kinh doanh các ngành nghề khác, vì vậy, chưa có cơ sở để xem xét, đánh giá về năng lực tài chính của Công ty Hudland.

Đối với Công ty Thăng Long, Bộ Tài chính cho biết, theo các tài liệu báo cáo tài chính kiểm toán công ty này kinh doanh thua lỗ nhiều năm liên tiếp tại. Theo đó, thời điểm ngày 31/12/2018 vốn chủ sở hữu của Công ty Thăng Long này là 87,3 tỷ đồng (trong đó, vốn góp của chủ sở hữu là 100 tỷ đồng là cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 12,6 tỷ đồng...); nợ phải trả là 5,18 tỷ đồng, không có nợ dài hạn.

Tài sản ngắn hạn là 57,2 tỷ đồng, trong đó tiền và các khoản tương đương tiền là 211 triệu đồng; phải thu ngắn hạn là 56,3 tỷ đồng, chiếm 98,4% tài sản ngắn hạn. Đầu tư tài chính dài hạn là 33,7 tỷ đồng, chiếm 95,6% tài sản dài hạn.

Trong giai đoạn từ ngày 1/1/2018 đến ngày 31/12/2018, Công ty Thăng Long không phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, năm 2018 kinh doanh thua lỗ (-) 917 triệu đồng, lỗ lũy kế đến thời điểm ngày 31/12/2018 là (-) 12,7 tỷ đồng.

Bộ Tài Chính cho rằng: “Từ các vấn đề trên cho thấy Công ty Thăng Long đang bị mất vốn chủ sở hữu, kinh doanh thua lỗ nhiều năm liên tiếp; ngoài ra Công ty Thăng Long đang bị chiếm dụng vốn ngắn hạn lớn, chiếm 60% tổng tài sản, trong đó chủ yếu là cho các cổ đông của Công ty Thăng Long vay với mức lãi suất 0%/năm”.

Những điều này cho thấy rủi ro của Công ty Thăng Long trong việc huy động vốn thực hiện dự án. Ngoài ra, hồ sơ Công ty Thăng Long cũng chưa thuyết minh rõ đơn vị sử dụng vốn góp để thực hiện dự án này hay kinh doanh các ngành nghề khác.

Từ những nội dung trên, Bộ Tài chính chưa có cơ sở đưa ra ý kiến đánh giá về khả năng đáp ứng nguồn vốn chủ sở hữu thực hiện dự án, năng lực tài chính của liên danh nhà đầu tư. Đề nghị cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu nhà đầu tư bổ sung báo cáo về danh mục các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư; cam kết và phương án huy động vốn làm cơ sở để cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, đánh giá việc đáp ứng điều kiện quy định về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.

Hải Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320