Công nhận thành phố Hòa Bình hoàn thành xây dựng nông thôn mới

14:39 | 07/04/2019

Tỉnh Hòa Bình yêu cầu các xã sau khi đạt chuẩn nông thôn mới sẽ tiến hành xây dựng nông thôn mới nâng cao, xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu...

Sáng 7/4, Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình tổ chức Lễ công bố và đón nhận Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 8/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Hòa Bình hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2018.

Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ, Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu Quốc gia đã tới dự và trao quyết định cho lãnh đạo thành phố Hòa Bình.

Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)

Phát biểu tại buổi lễ, ông Nguyễn Văn Quang, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình biểu dương đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Hòa Bình trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới có những cách làm sáng tạo, khơi dậy sức dân để về đích trước 2 năm so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hòa Bình lần thứ 22, nhiệm kỳ 2015-2020, tạo động lực phát triển toàn diện kinh tế-xã hội.

Tỉnh yêu cầu các xã sau khi đạt chuẩn nông thôn mới sẽ tiến hành xây dựng nông thôn mới nâng cao, xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, có sản phẩm hàng hóa chủ lực có sức cạnh tranh cao.

Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố Hòa Bình Quách Tùng Dương cho biết với sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị, phát huy nội lực thành phố, sau 8 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, toàn bộ 7/7 xã thuộc thành phố gồm Dân Chủ, Thống Nhất, Sủ Ngòi, Hòa Bình, Yên Mông, Thái Thịnh, Trung Minh được Ủy ban Nhân dân tỉnh công nhận đạt danh hiệu xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Trong số đó, xã Thái Thịnh thuộc vùng hồ Hòa Bình đặc biệt khó khăn về cơ sở hạ tầng và không có đồng ruộng.

Để đạt kết quả này, thành phố đã tập trung thực hiện tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo từ khâu quy hoạch, thực hiện quy hoạch, huy động nguồn lực, đến thực hiện các tiêu chí, ưu tiên đầu tư cho các xã khó khăn, đặc biệt tập trung đầu tư xây dựng các công trình điện, đường, trường, trạm.

Tổng nguồn vốn huy động đầu tư cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố trong 8 năm thực hiện trên 800 tỷ đồng; trong đó vốn huy động nhân dân gần 95 tỷ đồng với 51 tỷ tiền mặt, gần 20 tỷ đồng quy đổi từ ngày công lao động và trên 23 tỷ đồng quy đổi từ nhân dân hiến đất, vật liệu...

Nhờ đó, đến nay, hệ thống giao thông tại 7/7 xã trên địa bàn thành phố được bêtông hóa; 100% xã có hạ tầng, hệ thống thủy lợi, điện, nhà ở dân cư đạt tiêu chuẩn; 7/7 xã có nhà văn hóa và khu thể thao xã, 58/58 xóm có nhà văn hóa, khu thể thao đảm bảo theo quy định.

Bài học kinh nghiệm rút ra là thành phố Hòa Bình chủ động lồng ghép các chương trình, dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng trên cùng một địa bàn; coi trọng việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt đối với các thiết chế văn hóa.

Trong phát triển sản xuất, thành phố tiếp tục đẩy mạnh việc hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, phát triển vùng sản xuất rau tập trung, phát triển nuôi trồng thủy sản.

Đặc biệt, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thành phố Hòa Bình chuyển đổi mạnh cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm, dần hình thành các vùng sản xuất tập trung, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm.

Các xã đã lập các dự án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân dựa trên tiềm năng và lợi thế của mỗi địa phương, dần hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, tạo ra sản phẩm lợi thế, đặc sản vùng như dự án chăn nuôi bò, dự án phát triển sản xuất rau màu, trồng nấm Linh Chi, trồng ổi, nhãn, nuôi cá lồng vùng lòng hồ...

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hòa Bình có trên 100 mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế, quy hoạch 120ha lúa chất lượng cao, trên 1.000 lồng cá, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm 150.000 con...

Nhờ đó, đến nay, thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn thành phố đạt 57 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo còn 1,31%; 91% lao động khu vực nông thôn có việc làm và thu nhập ổn định. Thành phố không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng nông thôn mới.

Nhân dịp này, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình đã trao Bằng khen của Ủy ban Nhân dân tỉnh cho 10 tập thể và 20 cá nhân của thành phố Hòa Bình đạt thành tích xuất sắc trong phong trào xây dựng nông thôn mới./.

Nguồn: TTXVN/VIETNAM+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530