DATC thoái 40,3 tỷ đồng tại Maritime Bank

09:03 | 12/06/2019

Theo thông tin từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), ngày 18/6 tới đây, tại HNX, Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC) sẽ bán đấu giá thoái vốn số cổ phần sở hữu tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank).

Cụ thể, số lượng cổ phần thoái vốn là 4.033.512 cổ phần (40,3 tỷ đồng theo mệnh giá), tương đương 0,34% vốn điều lệ tại Maritime Bank với mức giá khởi điểm 11.800 đồng/cổ phần.

Maritime Bank được thành lập năm 1991 tại Hải Phòng với số vốn điều lệ ban đầu 40 tỷ đồng. Năm 2010, Maritime Bank tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng, tăng số phòng giao dịch lên 144 điểm trên toàn quốc và chuyển hội sở về tòa nhà Sky City 88 Láng Hạ.

Năm 2015, Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông được sáp nhập vào Maritime Bank, nâng số vốn điều lệ của Maritime Bank lên 11.750 tỷ đồng và tổng tài sản khoảng 104.000 tỷ đồng.

Hiện Maritime Bank có hệ thống giao dịch gần 300 điểm, số lượng khách hàng đạt 1,4 triệu khách hàng cá nhân, gần 30.000 khách hàng doanh nghiệp, trong đó có 600 doanh nghiệp lớn.

Hoạt động kinh doanh chính của Maritime Bank là huy động vốn, hoạt động tín dụng, kinh doanh ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, góp vốn đầu tư dài hạn...

Tại thời điểm 31/12/2018, Maritime Bank có 2 công ty con, gồm: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam với ngành nghề kinh doanh chính là quản lý nợ và khai thác tài sản, vốn điều lệ thực góp 100 tỷ đồng; Công ty tài chính TNHH MTV Cộng đồng với ngành nghề chính là hoạt động dịch vụ tài chính, vốn điều lệ thực góp là 500 tỷ đồng.

Lợi nhuận sau thuế của Maritime Bank năm 2018 đạt 868 tỷ đồng, tăng trưởng 7,1 lần so với năm 2017.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980