Đề xuất quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng

16:03 | 13/09/2021

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang lấy ý kiến của nhân dân đối với dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

de xuat quan ly rui ro moi truong trong hoat dong cap tin dung
TCTD thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng - Ảnh minh họa

Dự thảo giải thích: Rủi ro môi trường là khả năng xảy ra tổn thất về tài sản, vốn và thu nhập của chủ thể thực hiện các dự án, phương án sản xuất - kinh doanh có tác động xấu đến môi trường, phát sinh các sự cố môi trường hoặc do vi phạm quy định về bảo vệ môi trường bị cơ quan xử lý theo quy định của pháp luật.

Rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng do khách hàng gặp rủi ro môi trường theo quy định tại Thông tư này.

Đánh giá rủi ro môi trường trong hoạt động cho vay là việc đo lường mức độ rủi ro môi trường của dự án đầu tư, phương án sản xuất - kinh doanh được đề xuất cho vay và các khoản cho vay đối với dự án đầu tư, phương án sản xuất - kinh doanh của khách hàng phải đánh giá rủi ro môi trường theo quy định tại Thông tư này.

Quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc phân loại, nhận dạng, đo lường rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng và việc theo dõi, kiểm soát, đề xuất giải pháp khắc phục, hạn chế rủi ro phát sinh.

NHNN cho biết, dự thảo Thông tư nhằm mục đích tạo ra khuôn khổ pháp lý chung, yêu cầu bắt buộc TCTD thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng. Theo đó, TCTD căn cứ vào quy mô, năng lực quản lý của ngân hàng và hướng dẫn của NHNN để ban hành, triển khai quy định quản lý rủi ro môi trường thông qua  2 hình thức: TCTD lồng ghép vào quy trình cho vay, quản lý rủi ro tín dụng hiện có; hoặc TCTD ban hành quy trình quản lý rủi ro môi trường độc lập.

Nguyên tắc quản lý rủi ro môi trường

Dự thảo nêu rõ 4 nguyên tắc quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng:

1- TCTD xây dựng hệ thống quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng độc lập hoặc lồng ghép trong quy định nội bộ về cấp tín dụng và kiểm soát nội bộ, nhưng đảm bảo nguyên tắc phân định trách nhiệm với khâu quyết định cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các hoạt động cấp tín dụng.

2- TCTD đánh giá rủi ro môi trường, rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng và quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo quy trình nội bộ do TCTD xây dựng theo quy định.

3- TCTD thực hiện đánh giá rủi ro môi trường để xác định rủi ro của khoản cấp tín dụng, là căn cứ xếp hạng tín dụng khách hàng, xác định lãi suất, chi phí cấp tín dụng và các điều kiện cấp tín dụng phù hợp hoặc bổ sung các điều kiện cấp tín dụng, cảnh báo khách hàng về rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng khi có biến cố hoặc phát sinh sự cố về môi trường.

4- TCTD thực hiện phân loại, trích lập dự phòng rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng đối với khoản cấp tín dụng có rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định hiện hành của NHNN.

Bên cạnh đó, dự thảo nêu rõ TCTD xây dựng và công bố chính sách về môi trường của tổ chức mình, trong đó bao gồm cam kết quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng. Chính sách về môi trường của TCTD phải được phê duyệt bởi Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Ban điều hành của TCTD.

Khoản cấp tín dụng phải thực hiện đánh giá rủi ro môi trường

Dự thảo cũng nêu rõ, TCTD thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động động cấp tín dụng, trừ các hình thức cấp tín dụng, khoản cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn sau của khách hàng:

1- Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu; bao thanh toán; bảo lãnh ngân hàng; cho thuê tài chính; cho vay qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng.

2- Các khoản cho vay đáp ứng nhu cầu vốn sau: phục vụ nhu cầu đời sống, cho vay tiêu dùng của công ty tài chính tiêu dùng; khoản cho vay đối với các dự án đầu tư, phương án kinh doanh thuộc các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, lưu thông hàng hóa không phát thải chất thải, khí thải theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường; các khoản đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ công tác quản lý của khách hàng vay vốn.

3- Khoản cho vay chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất thuộc Nhóm IV-không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000