Đề xuất tiêu chí phân loại DNNN chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại giai đoạn 2021-2025

09:06 | 17/12/2020

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo Quyết định về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư vốn thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại giai đoạn 2021-2025.

de xuat tieu chi phan loai dnnn chuyen doi so huu sap xep lai giai doan 2021 2025
Ảnh minh họa

Theo dự thảo, đối tượng áp dụng là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, bao gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; c) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a, b nêu trên; Cơ quan đại diện chủ sở hữu, bao gồm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương…

Dự thảo quy định tiêu chí phân loại doanh nghiệp (DN) do Nhà nước đầu tư vốn thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại giai đoạn 2021-2025 như sau :

Những DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trong các ngành, lĩnh vực gồm: 1. Đo đạc bản đồ phục vụ quốc phòng, an ninh ; 2. Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và cung ứng dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; 3. Truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về điện lực; 4. Quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư; điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư; 5. Dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn; 6. Bảo đảm hàng hải; 7. Bưu chính công ích và hoạt động duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng; 8. Kinh doanh xổ số; 9. Xuất bản, sản xuất phim khoa học, thời sự phục vụ nhiệm vụ an ninh tư tưởng và chính trị; 10. In, đúc tiền, sản xuất vàng miếng và các vật phẩm lưu niệm bằng vàng…

Những DN thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau: 1. Quản lý khai thác các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ khai thác khu bay; 2. Dịch vụ thông tin dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không; 3. Quản lý, khai thác các cảng biển đặc biệt quan trọng, quy mô lớn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế theo quy định về phân loại cảng biển Việt Nam; 4. Khai thác khoáng sản quy mô lớn theo quy định hiện hành về phân loại quy mô mỏ khoáng; 5. Tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.

Những DN thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau: 1. Khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn; 2. Sản xuất hóa chất cơ bản; 3. Vận chuyển hàng không; 4. Những doanh nghiệp chiếm thị phần từ 30% trở lên, có vai trò đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế, bình ổn thị trường, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực bán buôn gạo; đầu mối nhập khẩu xăng dầu; 5. Sản xuất thuốc lá điếu…

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

PL

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150