Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/1

07:40 | 12/01/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 – 0,12 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,22; 1W 1,68%; 2W 1,95 và 1M 2,28%; Hàng loạt cổ phiếu trong nhóm ngân hàng, chứng khoán chịu áp lực điều chỉnh và phần lớn giảm sâu, VN-Index thủng mốc 1.500 điểm. Kết phiên, VN-Index giảm 11,40 điểm xuống 1.492,31 điểm (-0,76%)... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 11/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 111 123448 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/1
diem lai thong tin kinh te ngay 111 123448 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-7/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 11/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.105 VND/USD, tiếp tục giảm 20 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.705 VND/USD, tăng 13 đồng so với phiên 10/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.540 VND/USD và 23.620 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 11/01, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 – 0,12 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,22; 1W 1,68%; 2W 1,95 và 1M 2,28%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 5Y, cụ thể: 3Y 0,76%; 5Y 0,93%; 7Y 1,36%; 10Y 2,10%; 15Y 2,39%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng đáo hạn trên kênh này. Như vậy, khối lượng lưu hành trên kênh này giữ nguyên ở mức 10.535,93 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, hàng loạt cổ phiếu trong nhóm ngân hàng, chứng khoán chịu áp lực điều chỉnh và phần lớn giảm sâu, VN-Index thủng mốc 1.500 điểm. Kết phiên, VN-Index giảm 11,40 điểm xuống 1.492,31 điểm (-0,76%); HNX-Index giảm 1,28 điểm (-0,27%) xuống 481,61 điểm; UPCoM-Index tăng 0,24 điểm (+0,21%) lên 114,54 điểm.

Thanh khoản thị trường tuy giảm so với phiên trước đó nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 41.900 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 115 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 11/01, Liên Bộ Công Thương - Tài chính thực hiện điều chỉnh giá xăng dầu. Theo đó mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng 600 đồng, RON 95 tăng 580 đồng và dầu tăng 620-660 đồng một lít, kg.

Giá xăng E5 RON 92 sau điều chỉnh là 23.150 đồng một lít; xăng RON 95 là 23.870 đồng một lít. Giá các mặt hàng dầu đều tăng: Dầu hoả là 17.130 đồng một lít, tăng 620 đồng; Dầu diesel là 18.230 đồng một lít, tăng 660 đồng; Dầu madut là 16.360 đồng một kg, tăng 620 đồng.

Tin quốc tế

Trong buổi điều trần trước Ủy ban Thượng viện Ngân hàng Mỹ, Chủ tịch Fed Jerome Powell nhận định nền kinh tế Mỹ đã ở một trạng thái khác so với trước đây, có thể đứng vững trước việc thắt chặt CSTT, và thậm chí là sự ảnh hưởng của biến thể Omicron. Ông cho biết bảng cân đối tài sản hiện đang ở mức 9.000 tỷ USD có khả năng sẽ được thu hẹp sớm hơn và nhanh hơn.

Tuy nhiên, vị Chủ tịch Fed cũng lưu ý thêm rằng hầu hết các quan chức của Fed vẫn đang tiếp tục tranh luận, và phải mất tới từ 2 tới 4 cuộc họp nữa để có thể đưa ra quyết định cuối cùng.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết doanh số bán lẻ tại nước này tăng 7,3% m/m trong tháng 11, nối tiếp đà tăng 4,9% của tháng 10 và đồng thời cao hơn mức tăng 3,5% theo dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ tại Úc tháng 11 tăng khá mạnh 5,8%.

Tiếp theo, về tiêu cực, cán cân thương mại Úc thặng dư 9,42 tỷ AUD trong tháng 11, thấp hơn khá nhiều so với mức thặng dư 11,22 tỷ của tháng 10 và đồng thời thấp hơn mức thặng dư 10,5 tỷ theo dự báo. Đây là tháng có mức thặng dư thấp nhất của Úc kể từ tháng 05/2021.

Tỷ giá ngày 11/01: USD = 0.880 EUR (-0.35% d/d); EUR = 1.136 USD (0.35% d/d); USD = 0.733 GBP (-0.44% d/d); GBP = 1.364 USD (0.44% d/d); GBP = 1.20 EUR (0.09% d/d); EUR = 0.833 GBP (-0.09% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950