Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/12

07:15 | 12/12/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 916 tỷ đồng. VN-Index tăng 1,48 điểm (+0,15%) lên 961,78 điểm; HNX-Index tăng 0,34 điểm (+0,33%) lên 102,38 điểm; UPCom-Index tăng 0,04 điểm (+0,07%) lên 55,40 điểm. Thanh khoản thị trường giảm. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 167 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 1112 95837
 

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 11/12, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.163 VND/USD và tỷ giá bán ở mức 23.808 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.170 VND/USD, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên 10/12. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm trở lại 0,03 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 4,04%; 1 tuần 4,13%; 2 tuần 4,23% và 1 tháng 4,33%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,74%; 1 tuần 1,82%; 2 tuần 1,92%, 1 tháng 2,09%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở các kỳ hạn ngắn, tăng ở kỳ hạn 10 năm và 15 năm, cụ thể: 3 năm 1,88%; 5 năm 2,03%; 7 năm 3,16%; 10 năm 3,52%; 15 năm 3,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 11/12, Ngân hàng Nhà nước chỉ chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 916 tỷ đồng, trong ngày không có đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 916 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 69.202 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 11/12, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 4.500/6.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 75%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được toàn bộ 2.250 tỷ đồng/ mỗi kỳ hạn, kỳ hạn 20 năm huy động không thành công. Lãi suất trúng thầu ở kỳ hạn 10 năm không đổi trong khi lãi suất ở kỳ hạn 15 năm tăng 2 điểm so với phiên trước.

Thị trường chứng khoán, sắc đỏ vẫn áp đảo thị trường trong phiên sáng, tuy nhiên, khoảng thời gian cuối phiên, giao dịch diễn ra theo chiều hướng tích cực. Chốt phiên, VN-Index tăng 1,48 điểm (+0,15%) lên 961,78 điểm; HNX-Index tăng 0,34 điểm (+0,33%) lên 102,38 điểm; UPCom-Index tăng 0,04 điểm (+0,07%) lên 55,40 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.700 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 167 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 1112 95837
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Trong ấn bản bổ sung vừa được công bố của báo cáo Cập nhật Triển vọng Phát triển châu Á 2019 vừa công bố, Ngân hàng Phát triển châu Á ADB điều chỉnh nâng dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam từ 6,8% lên 6,9% trong năm 2019 và từ 6,7% lên 6,8% trong năm 2020.

Tin quốc tế

Tại cuộc họp chính sách tháng 12, các thành viên Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ FOMC đã thống nhất giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức 1,5%-1,75%, cho rằng chính sách tiền tệ hiện nay đang phù hợp để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế khi thị trường lao động hiện vững chắc và lạm phát đang ở mức đối xứng quanh mục tiêu 2%.

Trong dự báo tại biểu đồ dot-plot công bố sau cuộc họp, các quan chức Fed cho thấy có rất ít khả năng có thay đổi lãi suất vào năm 2020 khi trong 17 thành viên, có tới 13 người cho rằng lãi suất sẽ giữ nguyên, chỉ có 4 người cho rằng lãi suất sẽ tăng 1 lần 0,25 điểm phần trăm.

Dự báo về tăng trưởng kinh tế Mỹ của Fed cũng không thay đổi so với trước đó khi GDP được dự báo ở mức 2,2% cho năm 2019 và ở mức 2%, 1,9% và 1,8% lần lượt cho các năm tiếp theo.

Tuy nhiên, các quan chức đã giảm dự báo chỉ số giá tiêu dùng lõi từ 1,8% so với cùng kỳ cho năm 2019 hồi tháng 9 xuống mức 1,6%, mặc dù con số này vẫn giữ nguyên ở mức 1,9% cho năm 2020 và 2% trong 2 năm tiếp theo.

CPI chung của Mỹ tăng 0,3% so với tháng trước trong tháng 11 sau khi tăng 0,4% ở tháng 10, cao hơn dự báo ở mức 0,2%. Bên cạnh đó CPI lõi cũng tăng 0,2% so với tháng trước trong tháng vừa qua, bằng mức tăng của tháng 10 và khớp với dự báo. So với cùng kỳ năm trước, CPI của nước này đã tăng 2,1%, vượt qua mức kỳ vọng 2,0% của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed.

Tổ chức Westpac cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng của nước Úc giảm xuống còn 95,1 điểm trong tháng 12 từ mức 97,0 điểm của tháng 11, tương ứng với mức giảm 1,9% so với tháng trước.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950