Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/3

07:50 | 12/03/2021

Ngày 11/3, các cổ phiếu thuộc nhóm ngân hàng và chứng khoán tiếp tục tăng mạnh và góp phần giúp nới rộng đà tăng của VN-Index. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 11,65 điểm (+1,0%) lên 1.181,73 điểm; NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%...

diem lai thong tin kinh te ngay 113 112437 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/3
diem lai thong tin kinh te ngay 113 112437 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 11/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.204 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.850 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.055 VND/USD, tăng 04 đồng so với phiên 10/03. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên tại 23.780 - 23.830 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 11/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,34%; 1W 0,48%; 2W 0,60% và 1M 0,78%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,26%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp biến động nhẹ, tăng ở kỳ hạn 3Y và 10Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,64%; 5Y 1,08%; 7Y 1,48%; 10Y 2,36%; 15Y 2,55%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các cổ phiếu thuộc nhóm ngân hàng và chứng khoán tiếp tục tăng mạnh và góp phần giúp nới rộng đà tăng của VN-Index. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 11,65 điểm (+1,0%) lên 1.181,73 điểm; HNX-Index tăng 6,42 điểm (+2,4%) lên 273,52 điểm; UPCoM-Index tăng 0,10 điểm (+0,12%) lên 80,34 điểm. Thanh khoản thị trường lớn với tổng trị giá giao dịch đạt gần 18.650 tỷ đồng. Khối ngoại giảm đáng kể lượng bán ròng so với phiên trước, xuống còn gần 285 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 11/03, Thường trực Chính phủ họp bàn về dự kiến phương án phân bổ kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025. Cụ thể, tổng vốn đầu tư công giai đoạn 2021- 2025 là 2,75 triệu tỷ đồng, bao gồm ngân sách Trung ương 1,38 triệu tỷ đồng, ngân sách địa phương 1,37 triệu tỷ đồng. Nguồn lực này có thể đảm bảo ngân sách Trung ương là chủ đạo. Đối với ngân sách Trung ương, Chính phủ thống nhất để lại nguồn dự phòng 10%. Chính phủ xác định mục tiêu hoàn thiện các công trình trọng điểm trong 5 năm tới, như sân bay Long Thành, đường ven biển…

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 06/03 ở mức 712 nghìn đơn, giảm từ mức 754 nghìn đơn của tuần trước đó, đồng thời xuống thấp hơn mức 730 nghìn đơn theo dự báo. Tiếp theo, quốc gia này đã tạo ra 6,92 triệu cơ hội việc làm mới trong tháng 1, cao hơn so với mức 6,75 triệu của tháng trước đó, đồng thời cao hơn nhiều so với mức 6,65 triệu cơ hội như kỳ vọng.

Trong cuộc họp vừa qua, NHTW Châu Âu ECB nhận định các rủi ro về tăng trưởng kinh tế trong khu vực Eurozone đã bớt phức tạp hơn. ECB cho biết mức độ hoạt động kinh tế khi kết thúc quý 4/2020 thấp hơn khoảng 4,9% so với trước khi bị tác động bởi dịch Covid-19. Cơ quan này dự báo sau khi suy giảm 6,6% ở năm 2020, GDP Eurozone sẽ tăng trưởng 4,0% trong năm 2021 và 4,1% trong năm 2022. ECB quyết định duy trì các mức LSCS hiện tại, bao gồm: LS cho vay tái cấp vốn ở mức 0,0%; LS cho vay cận biên ở mức 0,25% và LS tiền gửi ở mức -0,5%. Tuy nhiên, NHTW này cũng thông báo sẽ đẩy nhanh nhịp độ mua trái phiếu của khu vực, trị giá 1,85 nghìn tỷ EUR, trong 3 tháng tới.

Hãng Reuters cho biết nước Anh thông báo trì hoãn việc kiểm tra hàng hóa từ EU thêm 6 tháng, kể từ thời điểm 01/07 được ấn định trước đây, viện dẫn các doanh nghiệp của Anh cần nhiều thời gian hơn để chuẩn bị với tình trạng mới, do những tác động của dịch Covid-19. Như vậy, các thủ tục hải quan mới sẽ được Anh áp dụng vào đầu năm 2022. Tuy nhiên, ở phía ngược lại, EU kể từ đầu năm nay đã áp dụng các biện pháp kiểm tra và thủ tục giấy tờ đối với hàng hóa nhập khẩu từ Anh, dẫn đến sự chậm trễ, tăng chi phí và ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp của cả hai bên.

Tỷ giá ngày 11/03: USD = 0.834 EUR (-0.49% d/d); EUR = 1.198 USD (0.49% d/d); USD = 0.715 GBP (-0.43% d/d); GBP = 1.399 USD (0.43% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500