Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/8

07:40 | 12/08/2021

Ngày 11/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,91%; 1W 1,06%; 2W 1,19% và 1M 1,36%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,64 điểm (-0,34%) xuống 1.357,79 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 118 117881 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/8
diem lai thong tin kinh te ngay 118 117881 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 11/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.178 VND/USD, giảm trở lại 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.823 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.810 VND/USD, giảm mạnh 80 đồng so với phiên 10/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 11/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,91%; 1W 1,06%; 2W 1,19% và 1M 1,36%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W và tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, giao dịch tại: 3Y 0,77%; 5Y 0,96%; 7Y 1,25%; 10Y 2,12%; 15Y 2,32%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 11/08, KBNN huy động thành công 9.514/11.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 86%). Trong đó, kỳ hạn 7 năm, 10 năm và 15 năm huy động được toàn bộ lần lượt 750 tỷ đồng, 2.000 tỷ đồng và 4.500 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động 2.264/3.750 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 7 năm tại 1,25%/năm (-0,07%), kỳ hạn 10 năm tại 2,10%/năm (-0,03%), kỳ hạn 15 năm tại 2,32%/năm (-0,02%) và kỳ hạn 30 năm tại 3,01%/năm (-0,04%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, mặc dù giao dịch trên mốc tham chiếu gần suốt phiên, lực bán tăng mạnh vào cuối phiên khiến các chỉ số giảm điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,64 điểm (-0,34%) xuống 1.357,79 điểm; HNX-Index giảm 0,64 điểm (-0,19%) xuống 334,44 điểm; UPCoM-Index tăng 1,48 điểm (+1,63%) lên 92,01 điểm. Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 31.400 tỷ VND. Khối ngoại đẩy mạnh bán ròng trên 760 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo liên Bộ Công Thương - Tài chính, từ ngày 11/08/2021, giá bán các mặt hàng xăng giữ ổn định, giá dầu giảm so với giá trước đó. Cụ thể: Xăng E5RON92: không cao hơn 20.498 đồng/lít (ổn định so với giá trước đó); Xăng RON95-III: không cao hơn 21.681 đồng/lít (không thay đổi); Dầu diesel 0.05S: không cao hơn 16.173 đồng/lít (giảm 202 đồng/lít); Dầu hỏa: không cao hơn 15.179 đồng/lít (giảm 219 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 15.405 đồng/kg (giảm 117 đồng/kg).

Tin quốc tế

Ngày 11/08, Thượng viện Mỹ đã thông qua dự luật ngân sách trị giá .3500 tỷ USD nhằm thúc đẩy các biện pháp chống biến đổi khí hậu và triển khai một số chương trình an sinh xã hội mới.

Cơ quan Thống kê Mỹ cho biết CPI toàn phần của nước này tăng 0,5% m/m trong tháng 7, thấp hơn mức tăng 0,9% của tháng trước đó và khớp với dự báo. CPI lõi tại quốc gia này tăng 0,3% m/m trong tháng vừa qua, thấp hơn mức tăng 0,9% của tháng 6 và thấp hơn mức tăng 0,4% theo dự báo. Như vậy, CPI và CPI lõi tháng 7 lần lượt tăng 5,4% và 4,3% so với cùng kỳ năm 2020, thay đổi nhẹ so với mức 5,4% và 4,5% của tháng 6.

Tổ chức Westpac khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Úc giảm 4,4% m/m trong tháng 8 sau khi tăng 1,5% ở tháng 7. Chỉ số niềm tin tiêu dùng hiện tại đang ở mức 104,1 điểm, vẫn là mức cao trong vòng 8 năm trở lại đây.

Tỷ giá ngày 11/08: USD = 0.852 EUR (-0.16% d/d); EUR = 1.174 USD (0.16% d/d); USD = 0.721 GBP (-0.21% d/d); GBP = 1.387 USD (0.21% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750