Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/1

07:49 | 13/01/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,12 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,19; 1W 1,61%; 2W 1,87 và 1M 2,16%; Các nhà đầu tư tháo chạy khỏi cổ phiếu đầu cơ, tuy nhiên, nhóm dầu khí, ngân hàng, chứng khoán đã nỗ lực để đỡ thị trường. Kết phiên, VN-Index tăng 18,20 điểm lên 1.510,51 điểm (+1,22%)... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 12/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 121 123472 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/1
diem lai thong tin kinh te ngay 121 123472 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 12/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.110 VND/USD, tăng 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.698 VND/USD, giảm 07 đồng so với phiên 11/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.540 VND/USD và 23.580 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 12/01, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,12 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,19; 1W 1,61%; 2W 1,87 và 1M 2,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,24%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 7Y và 10Y, tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,77%; 5Y 0,94%; 7Y 1,35%; 10Y 2,10%; 15Y 2,40%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 109,39 tỷ đồng đáo hạn trong phiên. Như vậy, NHNN hút ròng 109,39 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này giảm xuống mức 10.426,54 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 12/01, KBNN huy động thành công 4.935/7.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 71%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 1.935/2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 1.500/2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động toàn bộ 1.500 tỷ đồng, kỳ hạn 7 năm đấu thầu thất bại.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,08%/năm (+0,01%); kỳ hạn 15 năm tại 2,36%/năm (+0,01%); kỳ hạn 30 năm không đổi tại 2,96%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các nhà đầu tư tháo chạy khỏi cổ phiếu đầu cơ, tuy nhiên, nhóm dầu khí, ngân hàng, chứng khoán đã nỗ lực để đỡ thị trường. Kết phiên, VN-Index tăng 18,20 điểm lên 1.510,51 điểm (+1,22%); HNX-Index giảm 7,97 điểm (-1,65%) xuống 473,64 điểm; UPCoM-Index giảm 0,35 điểm (-0,31%) xuống 114,19 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 42.300 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 460 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Trong báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu của Ngân hàng Thế giới WB phát hành tháng 1/2022, WB dự báo kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng 5,5% trong năm 2022 và tăng lên mức 6,5% trong năm 2023.

Theo dự báo của Ngân hàng Standard Chartered, kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi mạnh trong năm 2022 với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,7%. Ngân hàng này nâng dự báo cho năm 2023 lên 7% và nhận định Việt Nam tiếp tục có triển vọng tích cực trong trung hạn.

Tin quốc tế

CPI toàn phần và CPI lõi tại Mỹ lần lượt tăng 0,5% và 0,6% m/m trong tháng 12, nối tiếp mức tăng 0,8% và 0,5% của tháng 11, đồng thời vượt qua mức tăng 0,4% và 0,5% theo dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2021, CPI toàn phần và CPI lõi của nước này đã lần lượt tăng tới 7,0% và 5,5% trong tháng vừa qua.

Sản lượng công nghiệp tại Eurozone tăng 2,3% m/m trong tháng 11 sau khi giảm 1,3% ở tháng 10, vượt rất nhiều so với mức tăng chỉ 0,1% theo dự báo. Mặc dù vậy, so với cùng kỳ năm 2020, sản lượng công nghiệp tại Eurozone vẫn giảm 1,3%. Tại khu vực Liên minh Châu Âu EU, sản lượng công nghiệp trong tháng 11 lần lượt tăng 2,5% m/m và giảm 0,8% y/y.

CPI của Trung Quốc tăng 1,5% y/y trong tháng 12, thấp hơn khá nhiều so với mức tăng 2,3% của tháng trước đó và đồng thời thấp hơn mức tăng 1,7% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 12/01: USD = 0.874 EUR (-0.69% d/d); EUR = 1.144 USD (0.69% d/d); USD = 0.730 GBP (-0.48% d/d); GBP = 1.370 USD (0.48% d/d); GBP = 1.197 EUR (-0.20% d/d); EUR = 0.835 GBP (0.20% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200