Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/5

08:03 | 13/05/2021

Ngày 12/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,22%; 1W 1,28%; 2W 1,38% và 1M 1,47%; Các chỉ số dao động quanh mốc tham chiếu khi nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng khá mạnh 13,05 điểm (+1,04%) lên 1.269,09 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 125 114436 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/5
diem lai thong tin kinh te ngay 125 114436 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 12/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.149 VND/USD, tăng nhẹ 04 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.793 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.065 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 11/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 130 đồng ở chiều mua vào và 100 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.250 - 23.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 12/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,22%; 1W 1,28%; 2W 1,38% và 1M 1,47%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 5Y, chốt phiên tại: 3Y 0,68%; 5Y 1,14%; 7Y 1,44%; 10Y 2,36%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 12/05, KBNN huy động thành công toàn bộ 10.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu. Trong đó, kỳ hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm huy động toàn bộ lần lượt 1.500 tỷ đồng, 5.000 tỷ đồng, 2.500 tỷ đồng và 1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu lần lượt tại 1,16%/năm (không đổi); 2,35%/năm (-0,01%); 2,59%/năm (+0,03%) và 3,05%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số dao động quanh mốc tham chiếu khi nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng khá mạnh 13,05 điểm (+1,04%) lên 1.269,09 điểm; HNX-Index tăng 2,57 điểm (+0,92%) đạt 282,33 điểm; UPCoM-Index tăng 0,40 điểm (+0,49%) lên 81,47 điểm. Thanh khoản thị trường tuy giảm so với phiên trước đó nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 23.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 578 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên Bộ Công thương – Tài chính thông báo tăng giá xăng, dầu từ ngày 12/05/2021. Theo đó, giá bán xăng E5RON92 không cao hơn 18.426 đồng/lít (tăng 438 đồng/lít); xăng RON95-III không cao hơn 19.531 đồng/lít (tăng 370 đồng/lít); dầu diesel 0.05S không cao hơn 14.774 đồng/lít (tăng 446 đồng/lít); dầu hỏa không cao hơn 13.825 đồng/lít (tăng 566 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 14.279 đồng/kg (tăng 256 đồng/kg).

Tin quốc tế

CPI toàn phần và CPI lõi của nước Mỹ lần lượt tăng 0,8% và 0,9% m/m trong tháng 4 sau khi tăng 0,6% và 0,3% ở tháng trước đó, đều vượt mạnh so với mức dự báo tăng 0,2% và 0,3%. Đây là mức tăng CPI theo tháng mạnh nhất kể từ năm 1981 cho tới nay. So với cùng kỳ 2020, CPI toàn phần và CPI lõi Mỹ đã tăng lần lượt 4,2% và 3,0%. Mặc dù mức CPI y/y đang ở mức rất cao, song các chuyên gia nhận định phần lớn do dịch Covid-19 gây ra hiệu ứng nền khi tác động tới kinh tế Mỹ một năm về trước.

Ủy ban Liên minh Châu Âu EC cho biết sẽ sớm thực hiện hộ chiếu vaccine, nhằm giúp công dân EU đi lại tự do trong nội khối EU27, theo đó giải tỏa các áp lực đè nặng lên ngành du lịch trong hơn một năm qua. Liên quan đến chỉ báo kinh tế Eurozone, sản lượng sản xuất của khu vực này tăng 2,1% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 1,5% của tháng 2 và vượt mạnh so với mức tăng 1,0% theo kỳ vọng.

GDP nước Anh giảm 1,5% q/q trong quý I/2021 sau khi tăng 1,3% ở quý trước đó, gần khớp với mức giảm 1,6% theo dự báo của các chuyên gia. Trong tháng 3, sản lượng xây dựng của Anh tăng 5,8% m/m, nối tiếp đà tăng 2,3% của tháng trước đó, đồng thời tích cực hơn mức tăng 1,1% theo dự báo. Bên cạnh đó, sản lượng công nghiệp Anh tăng 1,8 m/m trong tháng 3, tích cực hơn dự báo tiếp tục tăng 1,0% như kết quả của tháng 2.

Tỷ giá ngày 12/05: USD = 0.829 EUR (0.63% d/d); EUR = 1.207 USD (-0.63% d/d); USD = 0.712 GBP (0.63% d/d); GBP = 1.405 USD (-0.63% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950