Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/1

07:25 | 14/01/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index giảm 2,7 điểm (-0,28%) xuống 965,84 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,08 điểm (+0,08%) lên 102,3 điểm; UPCOM-Index tăng 0,09 điểm (+0,14%) lên 55,64 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức rất thấp. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 67 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 131 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 6-10/1
diem lai thong tin kinh te ngay 131

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 13/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.162 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.807 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.175 VND/USD, không thay đổi so với phiên 10/1. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.160 - 23.190 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm nhẹ 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi tăng 0,05 - 0,10 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 0,90%; 1 tuần 1,44%; 2 tuần 2,75% và 1 tháng 3,49%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,74%; 1 tuần 1,83%; 2 tuần 1,90%, 1 tháng 2,07%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3 năm và 7 năm trong khi tăng nhẹ ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,50%; 5 năm 1,77%; 7 năm 2,45%; 10 năm 3,07%; 15 năm 3,18%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 13/1, Ngân hàng Nhà nước vẫn chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 28 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Thị trường chứng khoán phiên giao dịch đầu tuần có sự điều chỉnh nhất định ngay từ đầu phiên, nhiều cổ phiếu trụ cột vấp phải áp lực bán khá lớn và giảm giá. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,7 điểm (-0,28%) xuống 965,84 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,08 điểm (+0,08%) lên 102,3 điểm; UPCOM-Index tăng 0,09 điểm (+0,14%) lên 55,64 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức rất thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 3.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 67 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 131
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kỳ hạn phát hành trái phiếu chính phủ bình quân năm 2019 là 13,58 năm (tăng 0,89 năm so với cuối năm 2018 là 12,69 năm); kỳ hạn còn lại bình quân danh mục trái phiếu chính phủ là 7,33 năm (tăng 0,50 năm so với cuối năm 2018 là 6,83 năm). Lãi suất phát hành trái phiếu chính phủ bình quân năm 2019 là 4,68%/năm (tương đương lãi suất phát hành bình quân cuối năm 2018).

Tin quốc tế

Chủ tịch Fed chi nhánh Boston, ông Eric Rosengren cho rằng Mỹ sẽ đạt được kết quả lý tưởng trong năm 2020 khi thị trường lao động duy trì ở mức thấp lịch sử và lạm phát sẽ ở mức mục tiêu 2%. Mặc dù vậy, ông Rosengen đửa ra cảnh báo rằng thị trường lao động mạnh và tiêu dùng tăng trưởng nhanh chóng có thể dẫn tới một cú sốc về lạm phát, nhất là khi lãi suất đang thấp dưới mức cân bằng.

GDP của nước Anh giảm 0,3% so với tháng trước trong tháng 11 sau khi tăng 0,1% ở tháng 10, trái với dự báo không thay đổi (0,0%) của các chuyên gia. Sản lượng sản xuất của nước này giảm mạnh 1,7% so với tháng trước trong tháng 11 sau khi tăng 0,5% ở tháng trước đó, sâu hơn mức giảm 0,3% theo dự báo. Sản lượng công nghiệp tại Anh cũng giảm 1,2% so với tháng trước trong tháng 11 sau khi tăng nhẹ 0,1% ở tháng 10, sâu hơn nhiều so với mức dự báo giảm 0,1%. Cuối cùng cán cân thương mại hàng hóa tại Anh thâm hụt 5,3 tỷ GBP trong tháng 11, tích cực hơn mức thâm hụt 14,5 tỷ của tháng 10 và thâm hụt 11,8 tỷ theo dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050