Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/7

08:06 | 14/07/2021

Ngày 13/7, thị trường chứng khoán các chỉ số hồi phục nhẹ, tuy nhiên nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn vẫn giảm giá cản trở đà tăng của thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,24 điểm (+0,10%) lên 1.297,54 điểm; Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD...

diem lai thong tin kinh te ngay 137 116576 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/7
diem lai thong tin kinh te ngay 137 116576 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 5-9/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 13/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.201 VND/USD, tăng trở lại 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.847 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.010 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên 12/07. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.270 - 23.320 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 13/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 2W, giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M, cụ thể: ON 1,0%; 1W 1,10%; 2W 1,23% và 1M 1,38%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,07%; 7Y 1,33%; 10Y 2,17%; 15Y 2,45%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu ở kênh này, khối lượng lưu hành hiện tại vẫn ở 52,8 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số hồi phục nhẹ, tuy nhiên nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn vẫn giảm giá cản trở đà tăng của thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,24 điểm (+0,10%) lên 1.297,54 điểm; HNX-Index tăng 3,72 điểm (+1,27%) lên 296,70 điểm; UPCoM-Index tăng 1,47 điểm (+1,75%) lên 85,36 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm rất mạnh so với các phiên trước, đạt gần 18.700 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng khoảng gần 225 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, tháng 6/2021 cả nước nhập siêu 0,46 tỷ USD, lũy kế 6 tháng đầu năm nhập siêu 0,99 tỷ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu tháng 6 đạt 27,2 tỷ USD, tăng 3,9% so với tháng 5, nửa đầu năm 2021 đạt 158,34 tỷ, tăng 29% so với cùng kỳ 2020. Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu đạt 27,66 tỷ USD, giảm 2,1% so với tháng trước, 6 tháng đầu năm đạt 159,33 tỷ, tăng mạnh 36,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Kim ngạch XNK cả nước 6 tháng đạt 317,67 tỷ USD, tăng 32,5% so với cùng kỳ.

Tin quốc tế

Cơ quan Thống kê của Mỹ cho biết chỉ số giá tiêu dùng CPI toàn phần và CPI lõi của nước này cùng tăng 0,9% m/m trong tháng 6, sau khi lần lượt tăng 0,6% và 0,7% trong tháng 5, mạnh hơn nhiều so với dự báo chỉ tăng 0,5% và 0,4%. So với cùng kỳ năm 2020, CPI toàn phần của Mỹ tăng 5,4% và CPI lõi tăng 4,5%.

Quốc hội Liên minh Châu Âu EP ngày hôm qua cho biết khối này đã đồng ý với kế hoạch phục hồi kinh tế do 12 nước đệ trình, trong đó có một số nền kinh tế lớn như Pháp, Ý và Tây Ban Nha. Như vậy, 12 quốc gia trên sẽ nhận tiền hỗ trợ từ kế hoạch phục hồi trị giá 750 tỷ EUR của EU. Liên quan đến chỉ báo kinh tế của nước Đức, CPI của nước này chính thức tăng 0,4% m/m trong tháng 6, không có sự điều chỉnh so với thống kê sơ bộ, nối tiếp đà tăng 0,5% của tháng 5.

Tổng Cục Hải quan Trung Quốc cho biết cán cân thương mại của nước này thặng dư 51,4 tỷ USD trong tháng 6, cao hơn mức thặng dư 45,5 tỷ của tháng 5, đồng thời vượt mạnh so với kỳ vọng thặng dư 44,4 tỷ. So với cùng kỳ năm 2020, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 6 của Trung Quốc tăng mạnh 32,2%, tích cực hơn rất nhiều so với mức tăng 23,2% theo dự báo. Bên cạnh đó, kim ngạch nhập khẩu của nước này cũng tăng 36,7% y/y trong tháng vừa qua, vượt qua mức tăng 29,5% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 13/07: USD = 0.849 EUR (0.72% d/d); EUR = 1.177 USD (-0.72% d/d); USD = 0.724 GBP (0.52% d/d); GBP = 1.381 USD (-0.52% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900