Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/7

08:03 | 15/07/2021

Ngày 14/7, trên thị trường chứng khoán nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt ngành ngân hàng, vấp phải áp lực bán mạnh ngay từ đầu phiên. Chốt phiên, VN-Index giảm 17,63 điểm (-1,36%) xuống 1.279,91 điểm; KBNN huy động thành công 7.340/8.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 92%)...

diem lai thong tin kinh te ngay 147 116633 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/7
diem lai thong tin kinh te ngay 147 116633 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.204 VND/USD, tăng tiếp 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.850 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.015 VND/USD, tăng 05 đồng so với phiên 13/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.270 - 23.320 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/07, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 - 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1W và tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M, cụ thể: ON 0,98%; 1W 1,10%; 2W 1,22% và 1M 1,40%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên tất cả ở các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm nhẹ ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3Y 0,87%; 5Y 1,06%; 7Y 1,32%; 10Y 2,15%; 15Y 2,45%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 52,8 tỷ đồng đến hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 52,8 tỷ đồng, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường TPCP: Ngày 14/07, KBNN huy động thành công 7.340/8.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 92%). Trong đó, kỳ hạn 7 năm huy động thành công 700/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động toàn bộ lần lượt 4.500 và 2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động 140/500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 7 năm tại 1,32%/năm (giảm 0,04 đpt), kỳ hạn 10 năm tại 2,15%/năm (giảm 0,02 đpt), kỳ hạn 15 năm tại 2,43%/năm (giảm 0,01 đpt) và kỳ hạn 20 năm giữ nguyên tại 2,91%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt ngành ngân hàng, vấp phải áp lực bán mạnh ngay từ đầu phiên. Chốt phiên, VN-Index giảm 17,63 điểm (-1,36%) xuống 1.279,91 điểm; HNX-Index tăng trở lại 0,15 điểm (+0,05%) lên 296,84 điểm; UPCoM-Index giảm 0,80 điểm (-0,93%) xuống 84,56 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện so với phiên trước đó, đạt gần 21.900 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng khoảng gần 325 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2021, cả nước có gần 67,1 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 942,6 nghìn tỷ đồng, tăng 8,1% về số DN, tăng 34,3% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước. Nếu tính cả 1.152,5 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 23,7 nghìn DN thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2021 là 2.095,1 nghìn tỷ đồng.

Bên cạnh đó, còn có 26,1 nghìn DN quay trở lại hoạt động, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, 6 tháng có 70,2 nghìn DN tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Chủ tịch Fed Jerome Powell có buổi điều trần trước Ủy ban Tài chính Quốc hội Mỹ. Trong buổi điều trần, ông Powell cho rằng tình hình phục hồi kinh tế của nước Mỹ đang tích cực hơn, gắn với chương trình tiêm chủng vaccine. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp hiện tại vẫn ở mức cao, khoảng 5,9%, cho thấy tình trạng thiếu việc làm, đặc biệt khi tỷ lệ tham gia vào thị trường lao động không tăng so với mức thấp ở hầu hết những năm qua.

Về CSTT, ông Powell khẳng định những quyết định của Fed trong tháng 6 sẽ đảm bảo hỗ trợ mạnh mẽ cho nền kinh tế cho tới khi phục hồi hoàn toàn, cụ thể là khi đạt được toàn dụng nhân công và lạm phát dài hạn ở ngưỡng 2,0%. Hiện tại, lạm phát đang tăng lên 2,0% và sẽ vượt mức này trong ngắn hạn.

Tuy nhiên, do lạm phát đã ở dưới 2,0% một thời gian dài trong quá khứ, Fed sẽ để lạm phát vượt qua 2,0% ở mức vừa phải trong một thời gian nhất định, nhằm đạt được lạm phát theo thời gian neo ở 2,0%. Fed sẽ tiếp tục thảo luận về chương trình thu mua tài sản ở những cuộc họp sắp tới, và sẽ phát đi các thông báo trước khi đưa ra bất cứ thay đổi nào đối với chương trình này.

Chỉ số giá sản xuất PPI toàn phần và PPI lõi tại Mỹ cùng tăng 1,0% m/m trong tháng 6, nối tiếp đà tăng 0,8% và 0,7% của tháng 5, đồng thời vượt mạnh mức tăng 0,6% và 0,5% theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết CPI toàn phần và CPI lõi của nước này lần lượt tăng 2,5% và 2,3% y/y trong tháng 6, cao hơn mức tăng 2,1% và 2,0% của tháng 5, đồng thời vượt qua mức tăng 2,2% và 2,0% theo dự báo của các chuyên gia.

Westpac khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Úc tăng 1,5% m/m trong tháng 7 lên mức 108,8 điểm, sau khi giảm 5,2% ở tháng trước.

Tỷ giá ngày 14/07: USD = 0.845 EUR (-0.52% d/d); EUR = 1.184 USD (0.52% d/d); USD = 0.722 GBP (-0.35% d/d); GBP = 1.386 USD (0.35% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000