Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/7

07:55 | 16/07/2021

Theo Bộ Tài chính, trong 6 tháng đầu năm 2021, khối lượng phát hành TPDN riêng lẻ là 168.702 tỷ đồng; tăng 3,2% so với cùng kỳ năm 2020; Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,01 điểm (+1,09%) lên 1.293,92 điểm... là thông tin kinh tế nổi bật ngày 15/7.

diem lai thong tin kinh te ngay 157 116700 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/7
diem lai thong tin kinh te ngay 157 116700 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/7
diem lai thong tin kinh te ngay 157 116700 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 15/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.203 VND/USD, chỉ giảm 01 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.849 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.007 VND/USD, giảm trở lại 08 đồng so với phiên 14/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 50 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.300 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 15/07, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 2W, cụ thể: ON 0,98%; 1W 1,10%; 2W 1,24% và 1M 1,40%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở các kỳ hạn dài hơn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3Y 0,86%; 5Y 1,03%; 7Y 1,30%; 10Y 2,14%; 15Y 2,43%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau khi giảm điểm đầu phiên dưới áp lực lao dốc của nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, cả 3 chỉ số đều đã hồi phục mạnh trở lại trong phiên chiều. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,01 điểm (+1,09%) lên 1.293,92 điểm; HNX-Index tăng 9,46 điểm (+3,19%) lên 306,3 điểm; UPCoM-Index tăng 0,42 điểm (+0,50%) lên 84,98 điểm. Thanh khoản thị trường thấp hơn đáng kể so với phiên trước đó, đạt gần 17.900 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 727 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Tài chính, trong 6 tháng đầu năm 2021, khối lượng phát hành TPDN riêng lẻ là 168.702 tỷ đồng; tăng 3,2% so với cùng kỳ năm 2020; khối lượng phát hành ra công chúng là 15.375 tỷ đồng, tương đương 50,3% khối lượng phát hành của năm 2020, chiếm 8,3% tổng khối lượng TPDN phát hành. TCTD là nhà phát hành lớn nhất, chiếm 40,2% tổng khối lượng phát hành; khối lượng trái phiếu của DN BĐS giảm 55,5% so với cùng kỳ năm 2020 (chiếm 13,2% tổng khối lượng phát hành). Lãi suất phát hành bình quân 6 tháng đầu năm 2021 là 7,9%/năm, giảm 1,6%/năm so với cùng kỳ năm 2020 (9,5%/năm). Công ty chứng khoán là NĐT chính trên thị trường sơ cấp, chiếm 44,4% tổng khối lượng phát hành, TCTD chiếm 25% tổng khối lượng phát hành.

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 10/07 ở mức 360 nghìn đơn, giảm xuống từ mức 383 nghìn đơn của tuần trước đó nhưng chưa xuống như mức 350 nghìn đơn theo dự báo. Tiếp theo, sản lượng công nghiệp tại nước Mỹ tăng 0,4% m/m trong tháng 6, nối tiếp đà tăng 0,8% của tháng 5, nhưng chưa đạt mức tăng 0,6% theo kỳ vọng.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết quốc gia này tạo ra 29,1 nghìn việc làm mới trong tháng 6, sau khi tăng đột biến 115,2 nghìn ở tháng 5, đồng thời vượt qua mức tăng 19,7 nghìn theo dự báo. Tỷ lệ thất nghiệp tại nước Úc trong tháng 6 giảm xuống còn 4,9%, trái với dự báo đi ngang ở mức 5,1% của tháng 5.

GDP của Trung Quốc tăng 7,9% q/q trong quý 2 thấp hơn mức tăng 18,3% của quý trước đó (quý I/2021 tăng mạnh do mức nền thấp của năm 2020), và gần khớp với kỳ vọng ở mức 8,0%. Trong tháng 6 nói riêng, sản lượng công nghiệp và doanh số bán lẻ tại Trung Quốc lần lượt tăng 8,3% và 12,1% y/y, cùng thấp hơn một chút so với 8,8% và 12,4% của tháng 5, tuy nhiên cùng tích cực hơn so với mức tăng 7,8% và 10,9% theo dự báo. Cuối cùng, tỷ lệ thất nghiệp của Trung Quốc trong tháng 6 ở mức 5,0%, đi ngang so với kết quả của tháng 5 và khớp với dự báo.

Tỷ giá ngày 15/07: USD = 0.847 EUR (0.19% d/d); EUR = 1.181 USD (-0.19% d/d); USD = 0.723 GBP (0.20% d/d); GBP = 1.383 USD (-0.20% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800