Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/8

07:56 | 16/08/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục giảm 0,03 - 0,29 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống; VN-Index tăng 11,87 điểm (+0,94%) lên mức 1.274,20 điểm; NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.160 VND/USD, tăng 07 đồng so với phiên cuối tuần trước... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 15/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 158 130222 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 8-12/8
diem lai thong tin kinh te ngay 158 130222 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 15/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.160 VND/USD, tăng 07 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.405 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 12/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 50 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.900 VND/USD và 24.000 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 15/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục giảm 0,03 - 0,29 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 2,38%; 1W 2,67%; 2W 2,97% và 1M 3,65%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,67%; 2W 2,77%, 1M 2,89%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 7Y trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 15Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,98%; 5Y 2,98%; 7Y 3,26%; 10Y 3,49%; 15Y 3,62%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 462,89 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất 3,5%, có 2.999,99 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN với kỳ hạn 7 ngày; có 17.600 tỷ đồng tín phiếu trúng thầu, đồng thời cũng có 17.600 tỷ đồng đáo hạn phiên hôm qua.

Như vậy, NHNN hút ròng 2.537,1 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 5.166,25 tỷ VND, tín phiếu giảm xuống mức 24.125 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 15/08, NHCSXH gọi thầu 3.000 tỷ đồng TPCPBL các kỳ hạn từ 3 năm đến 15 năm. Kết quả, phiên đấu thầu thất bại. Lũy kế từ đầu năm, NHCSXH huy động thành công 5.000 tỷ đồng TPCPBL.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường chứng khoán trồi sụt, tuy nhiên chốt phiên các chỉ số chính vẫn trên mốc tham chiếu. Kết phiên, VN-Index tăng 11,87 điểm (+0,94%) lên mức 1.274,20 điểm; HNX-Index tăng 0,55 điểm (+0,18%) đạt 303,97 điểm; UPCoM-Index giảm nhẹ 0,20 điểm (-0,22%) xuống 92,64 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm nhẹ với giá trị giao dịch trên 17.700 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 90 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, lũy kế 07 tháng đầu năm 2022, các Tập đoàn, Tổng công ty, DNNN thoái vốn tại doanh nghiệp với giá trị là 382 tỷ đồng, thu về 2.180 tỷ đồng. Trong 07 tháng đầu năm 2022, bổ sung 01 DN CPH là Công ty TNHH MTV Phà An Giang (đã chính thức chuyển thành công ty cổ phần năm 2021) thuộc danh mục CPH giai đoạn 2017 -2020 đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng giá trị doanh nghiệp là 309 tỷ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước là 278 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Văn phòng Nội các Nhật Bản thông báo GDP nước này tăng 2,2% trong quý II/2022, thấp hơn mức tăng 2,6% theo kỳ vọng, song vẫn giúp quy mô phục hồi về bằng quý IV/2019. Mặc dù vậy, tốc độ phục hồi kinh tế của nước Nhật vẫn đang chậm hơn khá nhiều so với các nền kinh tế phát triển khác là Mỹ, Anh và Úc.

Hôm qua, ngày 15/08, NHTW Trung Quốc PBOC thông báo cắt giảm lãi suất cho vay trung hạn MLF (kỳ hạn 1 năm) của các NHTM từ 2,85% xuống còn 2,75%, nhằm hỗ trợ tăng trưởng tín dụng và giúp nền kinh tế hồi phục tốt hơn sau đại dịch Covid-19.

Một số ý kiến cho rằng, động thái của PBOC là bắt buộc mặc dù có rủi ro về lạm phát, do Trung Quốc đang phải đối mặt với sự suy yếu của nhiều lĩnh vực, nhất là ở thị trường bất động sản, có khả năng dẫn đến một cuộc suy thoái kinh tế

Danh số bán lẻ tại Trung Quốc chỉ tăng 2,7% y/y trong tháng 7 vừa qua, thấp hơn so với mức tăng 3,1% của tháng 6 và đồng thời thấp hơn nhiều so với mức tăng 5,0% theo kỳ vọng.

Tiếp theo, sản lượng công nghiệp của Trung Quốc tăng 3,8% y/y trong tháng 7, thấp hơn một chút so với mức tăng 3,9% của tháng 6 và cũng kém so với mức tăng 4,5% theo dự báo. Tin tích cực là, tỷ lệ thất nghiệp tại Trung Quốc tháng vừa qua chỉ ở mức 5,4%; giảm nhẹ so với mức 5,5% thống kê được trong tháng 6.

Tỷ giá ngày 15/08: USD = 0.984 EUR (0.96% d/d); EUR = 1.016 USD (-0.96% d/d); USD = 0.830 GBP (0.63% d/d); GBP = 1.205 USD (-0.63% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600