Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/8

07:57 | 12/08/2022

Xăng RON 95-III giảm về mức 24.660 đồng/lít; E5 RON 92 giá mới là 23.720 đồng/lít (giảm 900 đồng); VN-Index giảm 4,43 điểm (-0,35%) xuống mức 1.252,07 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 11/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 118 130129 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/8
diem lai thong tin kinh te ngay 118 130129 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 11/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.163 VND/USD, giảm 11 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.395 VND/USD, tăng trở lại 05 đồng so với phiên 10/08. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.780 VND/USD và 23.880 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 11/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục giảm mạnh 0,15 - 0,61 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 3,27%; 1W 3,57%; 2W 3,92% và 1M 4,30%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,69%; 2W 2,79%, 1M 2,89%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,99%; 5Y 2,99%; 7Y 3,21%; 10Y 3,47%; 15Y 3,62%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 338,86 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất ở mức 4,0%, trong khi có 999,99 tỷ đồng đáo hạn.

NHNN không chào tín phiếu NHNN; có 3.650 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn phiên hôm qua. Như vậy, NHNN bơm ròng 2.988,87 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 9.338,82 tỷ VND, tín phiếu giảm xuống mức 37.375 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường chứng khoán chứng kiến các chỉ số giảm xuống dưới mốc tham chiếu ở cuối phiên sau khi tăng tích cực buổi sáng. Chốt phiên, VN-Index giảm 4,43 điểm (-0,35%) xuống mức 1.252,07 điểm; HNX-Index hạ 3,36 điểm (-1,11%) còn 300,18 điểm; UPCoM-Index cũng giảm 0,39 điểm (-0,42%) xuống 92,72 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng mạnh với giá trị giao dịch trên 22.300 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 128 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính điều chỉnh giảm giá xăng, dầu từ 11/08/2022. Theo đó, mỗi lít xăng RON 95-III giảm về mức 24.660 đồng/lít (giảm 940 đồng so với kỳ điều chỉnh trước); E5 RON 92 giá mới là 23.720 đồng/lít (giảm 900 đồng). Giá dầu diesel giảm 1.000 đồng/lít, về mức 22.900 đồng/lít; Dầu hoả hạ thêm 1.210 đồng, về 23.320 đồng/lít.

Riêng dầu mazut giữ nguyên giá bán ở mức 16.540 đồng/kg. So với cuối tháng 6, mỗi lít RON 95-III rẻ hơn khoảng 8.210 đồng; E5 RON 92 hạ 7.580 đồng; dầu diesel giảm 7.110 đồng.

Tin quốc tế

Nước Mỹ ghi nhận một số thông tin kinh tế đáng chú ý. Đầu tiên, chỉ số giá tiêu dùng PPI của nước này giảm 0,5% m/m trong tháng 7 sau khi tăng 1,1% ở tháng trước đó, trái với dự báo tiếp tục tăng nhẹ 0,2%. Bên cạnh đó, PPI lõi trong tháng vừa qua chỉ tăng nhẹ 0,2% m/m; thấp hơn mức tăng của tháng 6 cũng là mức dự đoán ở 0,4% m/m.

So với cùng kỳ năm 2021, PPI toàn phần và PPI lõi lần lượt tăng 9,8% và 5,8% y/y. Cuối cùng, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 06/08 ở mức 262 nghìn đơn, tăng nhẹ so với 260 nghìn đơn của tuần trước đó, và thấp hơn so với mức 264 nghìn đơn theo dự báo.

Tỷ giá ngày 11/08: USD = 0.969 EUR (-0.19% d/d); EUR = 1.032 USD (0.19% d/d); USD = 0.819 GBP (0.11% d/d); GBP = 1.221 USD (-0.11% d/d); GBP = 1.184 EUR (100.0% d/d); EUR = FALSE GBP (-100.0% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950