Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/9

07:40 | 16/09/2021

Kho bạc Nhà nước huy động thành công 8.240/11.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 75%); nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng mạnh giúp cả 3 sàn tràn ngập sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,13 điểm (+0,46%) lên 1.345,83 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 15/9.

diem lai thong tin kinh te ngay 159 119316 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/9
diem lai thong tin kinh te ngay 159 119316 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 15/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.117 VND/USD, giảm trở lại 13 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.761 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.755 VND/USD, giảm 08 đồng so với phiên 14/09. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.080 - 23.150 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 15/09, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W và tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,80%; 2W 0,91 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,13; 1W 0,16%; 2W 0,21%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn 5Y và 15Y, giảm ở các kỳ hạn 7Y và 10Y, cụ thể: 3Y 0,70%; 5Y 0,82%; 7Y 1,15%; 10Y 2,06%; 15Y 2,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 15/09, KBNN huy động thành công 8.240/11.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 75%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 616/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm huy động 3.100/4.500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 3.024/4.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động được toàn bộ 1.500 tỷ đồng. Lãi suất các kỳ hạn lần lượt tại 0,82%/năm (không đổi); 2,06%/năm (+0,01%); 2,29%/năm (+0,01%); 2,8%/năm (-0,02%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng mạnh giúp cả 3 sàn tràn ngập sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,13 điểm (+0,46%) lên 1.345,83 điểm; HNX-Index tăng 2,89 điểm (+0,83%) lên 350,75 điểm; UPCoM-Index tăng 0,8 điểm (0,84%) lên 95,81 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 24.600 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 14 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nếu dịch bệnh được kiểm soát tốt trong tháng 9, từ quý IV chuyển sang trạng thái bình thường mới, dự báo tăng trưởng GDP năm 2021 cả nước có khả năng đạt 3,5 – 4,0%. Nếu GDP đạt mức này, đây sẽ là năm thứ hai GDP Việt Nam không hoàn thành kế hoạch tăng trưởng.

Tin quốc tế

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed thống kê cho biết sản lượng công nghiệp của nước này tăng 0,4% m/m trong tháng 8, nối tiếp đà tăng 0,9% của tháng trước đó và gần khớp với dự báo tăng 0,5% của các chuyên gia, đánh dấu tháng tăng thứ 6 liên tiếp đối với chỉ số này.

Theo Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh, CPI toàn phần và CPI lõi của nước này lần lượt tăng 3,2% và 3,1% y/y trong tháng 8, cao hơn nhiều so với mức tăng 2,0% và 1,8% của tháng 7, đồng thời vượt qua dự báo cùng tăng 2,9%. Đây là mức CPI toàn phần cao nhất của nước này trong vòng 9 năm trở lại đây.

Tổng Cục Thống kê Trung Quốc cho biết doanh số bán lẻ của nước này tăng 2,5% y/y trong tháng 8, thấp hơn nhiều so với mức tăng 8,5% của tháng 7, và đồng thời thấp hơn mức tăng 6,9% theo dự báo. Đây là mức tăng y/y thấp nhất của chỉ báo này kể từ tháng 10/2020.

Tỷ giá ngày 15/09: USD = 0.846 EUR (-0.11% d/d); EUR = 1.182 USD (0.11% d/d); USD = 0.723 GBP (-0.22% d/d); GBP = 1.384 USD (0.22% d/d); GBP = 1.171 EUR (0.11% d/d); EUR = 0.854 GBP (-0.11% d/d)

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950