Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/6

07:44 | 18/06/2021

Ngày 17/06, lãi suất chào bình quân LNH VND không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 – 0,06 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,02%; 1W 1,20%; 2W 1,29% và 1M 1,44%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,4 điểm (+0,25%) lên 1.359,92 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 176 115729 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/6
diem lai thong tin kinh te ngay 176 115729 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/6
diem lai thong tin kinh te ngay 176 115729 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 17/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.114 VND/USD, tăng nhẹ 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.757 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.962 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên 16/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 25 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.055 - 23.125 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 17/06, lãi suất chào bình quân LNH VND không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 – 0,06 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,02%; 1W 1,20%; 2W 1,29% và 1M 1,44%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,09%; 7Y 1,32%; 10Y 2,19%; 15Y 2,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau khi giao dịch dưới mốc tham chiếu vào đầu phiên, thị trường hồi phục ở phiên chiều giúp các chỉ số chốt phiên trong sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,4 điểm (+0,25%) lên 1.359,92 điểm; HNX-Index tăng 3,42 điểm (+1,09%) lên 317,07 điểm; UPCoM-Index tăng 0,73 điểm (+0,82%) lên 89,55 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm với tổng giá trị giao dịch trên 27.100 tỷ đồng. Khối ngoại duy trì bán ròng nhẹ gần 93 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 5 tháng đầu năm 2021, tổng số doanh nghiệp thành lập mới và DN quay trở lại hoạt động đạt 78,3 nghìn doanh nghiệp, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó, cả nước có gần 55,8 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 778,3 nghìn tỷ đồng, tăng 15,4% về số DN, tăng 39,5% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước.

Vốn đăng ký bình quân một DN thành lập mới trong 5 tháng đạt 14 tỷ đồng, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước. Nếu tính cả 975,1 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của gần 19,1 nghìn DN thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 5 tháng đầu năm 2021 là 1.753,4 nghìn tỷ đồng, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, còn có gần 22,6 nghìn DN quay trở lại hoạt động, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước. Cũng trong 5 tháng đầu năm nay, có 59,8 nghìn DN tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 12/06 ở mức 412 nghìn đơn, tăng khá mạnh từ mức 376 nghìn đơn của tuần trước đó, và trái với kỳ vọng giảm xuống còn 360 nghìn đơn.

CPI lõi tại khu vực Eurozone chính thức tăng 1,0% y/y trong tháng 5, được điều chỉnh từ mức 0,9% theo dữ liệu sơ bộ. CPI toàn phần tại khu vực này chính thức tăng 2,0% y/y trong tháng vừa qua, không có điều chỉnh so với sơ bộ.

Nước Úc tạo ra 115,2 nghìn việc làm trong tháng 5 sau khi giảm 30,7 nghìn ở tháng trước đó, vượt qua mức tăng 30,5 nghìn theo dự báo. Đồng thời, tỷ lệ thất nghiệp của nước Úc giảm xuống còn 5,1% trong tháng 5, trái với dự báo đi ngang ở mức 5,5% của tháng 4. Như vậy, đây là mức thất nghiệp thấp nhất của nước Úc kể từ tháng 04/2019.

Tỷ giá ngày 17/06: USD = 0.840 EUR (0.73% d/d); EUR = 1.191 USD (-0.73% d/d); USD = 0.718 GBP (0.49% d/d); GBP = 1.392 USD (-0.49% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400