Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/1

08:54 | 19/01/2023

Tỷ giá trung tâm tăng tiếp 3 đồng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) bơm ròng 6.100,99 tỷ đồng ra thị trường hay chỉ số VN-Index tăng 9,99 điểm... là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 18/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 181 135668 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/1
diem lai thong tin kinh te ngay 181 135668 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 18/1, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.606 VND/USD, tăng tiếp 3 đồng so với phiên trước đó.

Giá bán USD được Sở giao dịch NHNN duy trì niêm yết ở 24.780 VND/USD, giá mua ở 23.450 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá đô - đông chốt phiên với mức 23.443 VND/USD, tăng 09 đồng so với phiên 17/01.

Tỷ giá đô - đồng trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.370 VND/USD và 23.470 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng: Ngày 18/01, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,06 - 0,22 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1 tuần và tăng 0,08 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 6,06%; 1 tuần 7,0%; 2 tuần 7,44% và 1 tháng 8,08%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 4,29%; 1 tuần 4,40%; 2 tuần 4,50%, 1 tháng 4,70%.

Lợi suất liên ngân hàng trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 4,40%; 5 năm 4,42%; 7 năm 4,50%; 10 năm 4,56%; 15 năm 4,68%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, NHNN chào thầu 15.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 6,0%, có 12,326,4 tỷ đồng trúng thầu; có 5.725,41 tỷ đồng đáo hạn.

NHNN chào thầu tín phiếu NHNN với kỳ hạn 14 ngày, có 25.000 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất hạ xuống mức 5,7%; có 24.500 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 6.100,99 tỷ đồng ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 98.139,15 tỷ đồng, khối lượng tín phiếu lưu hành ở mức 96.999,9 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 18/1, Kho bạc Nhà nước huy động 12.500 tỷ đồng, khối lượng trúng thầu là 12.000 tỷ đồng (đạt 95%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm đều huy động được toàn bộ 6.000 tỷ mỗi loại. Riêng kỳ hạn 7 năm không có khối lượng trúng thầu. Lãi suất trúng thầu hai kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt tại 4,36%/năm và 4,56%/năm (lần lượt giảm 0,09 điểm phần trăm và 0,11 điểm phần trăm so với phiên trước).

Thị trường chứng khoán ôm qua tiếp đà diễn biến tích cực trong những phiên giao dịch cuối cùng trước Tết âm lịch. Chốt phiên, VN-Index tăng 9,99 điểm (+0,92%) lên mức 1.098,28 điểm; HNX-Index thêm 2,58 điểm (+1,20%) đạt 217,73 điểm; UPCoM-Index nhích 0,57 điểm (+0,78%) lên 73,54 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với giá trị giao dịch gần 11.900 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 722 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, trong 15 ngày đầu tháng 1/2023, kim ngạch xuất khẩu cả nước ước đạt 14,5 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 13,76 tỷ, xuất siêu ở mức 0,74 tỷ USD. Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xuất khẩu 10,8 tỷ USD, chiếm gần 74,5% kim ngạch xuất khẩu cả nước; nhập khẩu 9,38 tỷ USD, chiếm 68% kim ngạch nhập khẩu cả nước.                 

Tin quốc tế

Chỉ số giá sản xuất PPI toàn phần tại Mỹ tăng nhẹ 0,1% m/m trong tháng 12 sau khi tăng 0,2% ở tháng trước đó, khớp với dự báo. Tuy nhiên, PPI lõi lại giảm khá mạnh 0,5% m/m trong tháng vừa qua, sau khi tăng 0,2% trong tháng 11. Như vậy, trong suốt năm 2022, PPI toàn phần và PPI lõi tại Mỹ lần lượt tăng 6,2% và 4,6%; thấp hơn mức tăng 10,0% và 7,0% của năm 2021. Tiếp theo doanh số bán lẻ toàn phần và doanh số bán lẻ lõi tại Mỹ cùng giảm 1,1% m/m trong tháng cuối năm 2022, sau khi giảm lần lượt 0,6% và 1,0% ở tháng 11.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh ONS cho biết chỉ số giá tiêu dùng CPI tại nước này tăng 10,5% so với cùng kỳ trong tháng 12, không hạ nhiệt nhiều so với mức 10,7% của tháng 11 và khớp với dự báo của các chuyên gia. CPI lõi tại Anh cũng tăng 6,3% so với cùng kỳ trong tháng vừa qua, không thay đổi so với tháng trước đó.

Trong cuộc họp hôm qua, NHTW Nhật Bản BOJ dự báo lạm phát tại nước này trong năm tài khóa 2022 ở mức 3,0%; cao hơn so với mức lạm phát mục tiêu 2,0% trong dài hạn của chính cơ quan này. Mặc dù vậy, BOJ quyết định duy trì lãi suất chính sách ở mức -0,1%; không thay đổi so với kỳ họp trước, và đồng thời sẽ kiểm soát lãi suất liên ngân hàng ở quanh 0%. Thị trường nhận định nguyên nhân chính khiến BOJ không thay đổi chính sách tiền tệ do mức tăng CPI của nước này chủ yếu đến từ chi phí đẩy và có thể không bền vững. BOJ cũng đưa ra dự báo CPI trong năm tài khóa 2023 chỉ tăng 1,6%; giảm tốc rất nhiều so với tình hình năm 2022.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700