Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/11

08:02 | 19/11/2021

Ngày 18/11, Bộ Tài chính cho biết, số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu (Quỹ BOG) đến hết quý III năm 2021 (đến hết ngày 30/9/2021) là 824,088 tỷ đồng. Theo đó, Quỹ BOG trong quý III năm 2021 (từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày 30/9/2021) tổng số trích là 502,284 tỷ đồng, tổng số sử dụng là 802,947 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 1811 121710 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/11
diem lai thong tin kinh te ngay 1811 121710 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 18/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.116 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.759 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.650 VND/USD, giảm trở lại 03 đồng so với phiên 17/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.350 VND/USD và 23.450 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 18/11, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,66%; 1W 0,77%; 2W 0,88 và 1M 1,15%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,65%; 5Y 0,75%; 7Y 1,10%; 10Y 2,07%; 15Y 2,33%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán diễn biến trái chiều khi VN-Index không lập được kỷ lục mới mà giảm nhẹ xuống dưới mốc tham chiếu trong khi 2 chỉ số còn lại kết phiên trong sắc xanh.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 6,02 điểm (-0,41%) xuống 1.469,83 điểm; HNX-Index tăng 5,78 điểm (+1,25%) lên 468,73 điểm; UPCoM-Index tăng 1,31 điểm (+1,17%) lên 113,52 điểm. Thanh khoản thị trường tăng vọt với tổng giá trị giao dịch đạt gần 42.400 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng gần 485 tỷ VND trên cả ba sàn.

Ngày 18/11, Bộ Tài chính cho biết, số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu (Quỹ BOG) đến hết quý III năm 2021 (đến hết ngày 30/9/2021) là 824,088 tỷ đồng. Theo đó, Quỹ BOG trong quý III năm 2021 (từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày 30/9/2021) tổng số trích là 502,284 tỷ đồng, tổng số sử dụng là 802,947 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG dương trong quý III là 1,844 tỷ đồng; lãi vay phát sinh trên số dư Quỹ BOG âm trong quý III là 14 triệu đồng. Trước đó, số dư Quỹ BOG đến hết quý II/ 2021 là 1.122,920 tỷ đồng; số dư Quỹ BOG đến hết quý I/2021 là 5.340,068 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này tuần kết thúc ngày 13/11 ở mức 268 nghìn đơn, giảm nhẹ 1 nghìn đơn so với tuần trước đó, song chưa đạt kỳ vọng giảm xuống còn 260 nghìn đơn. Mặc dù vậy, đây vẫn là tuần ghi nhận số đơn xin trợ cấp thấp nhất kể từ cuối tháng 03/2020, và chỉ cao hơn không nhiều so với mức trung bình khoảng 220 nghìn đơn ở giai đoạn năm 2019.

Trong cuộc gặp với Đại diện Thương mại Mỹ Katherine Tai tại Tokyo, Ngoại trưởng Nhật Bản Yoshimasa Hayashi đề nghị Mỹ tham gia nhiều hơn vào các mối quan hệ thương mại với khu vực Châu Á Thái Bình Dương, và cả trật tự quốc tế tại khu vực này, thông qua hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP.

Tỷ giá ngày 18/11: USD = 0.880 EUR (-0.44% d/d); EUR = 1.137 USD (0.44% d/d); USD = 0.741 GBP (-0.06% d/d); GBP = 1.349 USD (0.06% d/d); GBP = 1.186 EUR (-0.38% d/d); EUR = 0.843 GBP (0.38% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900