Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/2

08:09 | 19/02/2021

Ngày 18/2, thị trường chứng khoán, mặc dù giảm nhẹ đầu phiên, các chỉ số tiếp tục tăng tích cực sau đó giúp 2 sàn chính chốt phiên trong sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 18,6 điểm (+1,61%) lên 1.174,38 điểm; Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,61 – 0,82 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó...

diem lai thong tin kinh te ngay 182 111791 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 18/02, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.132 VND/USD, tăng trở lại 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.776 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.009 VND/USD, tăng 09 đồng so với phiên 17/02. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.720 - 23.820 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 18/02, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,61 – 0,82 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,47%; 1W 1,53%; 2W 1,68% và 1M 1,72%. Lãi suất chào bình quân LNH USD chỉ giảm nhẹ 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,19%; 2W 0,26%, 1M 0,37%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 7Y và tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 1,05%; 7Y 1,33%; 10Y 2,25%; 15Y 2,45%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên 18/02, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, trong ngày có 3.000,9 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 3.000,9 tỷ đồng từ thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 27.306,6 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, trên thị trường chứng khoán, mặc dù giảm nhẹ đầu phiên, các chỉ số tiếp tục tăng tích cực sau đó giúp 2 sàn chính chốt phiên trong sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 18,6 điểm (+1,61%) lên 1.174,38 điểm; HNX-Index tăng 0,39 điểm (+0,17%) lên 230.96 điểm; UPCoM-Index giảm 0,39 điểm (-0,51%) xuống 75,35 điểm. Thanh khoản thị trường cao hơn phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch đạt hơn 18.000 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng mạnh gần 591 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, trong thời gian nghỉ Tết Âm lịch năm 2021, tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nước đạt 1,67 tỷ USD, tăng mạnh 53% so với dịp Tết Canh Tý năm 2020. Trong đó XK hàng hóa đạt 0,73 tỷ USD, chiếm 44% tổng trị giá XNK, tăng mạnh 79% và NK hàng hóa đạt 0,94 tỷ USD, chiếm 56%, tăng 37%. Thống kê cộng dồn của TCHQ tính từ đầu năm 2021 đến hết ngày 16/2, tổng trị giá XNK hàng hóa của cả nước sơ bộ đạt 74,51 tỷ USD, tăng mạnh 31% so với cùng thời gian năm 2020. Trong đó, XK hàng hóa đạt tổng trị giá 38,57 tỷ USD, tăng hơn 36% so với cùng thời gian năm 2020 và NK hàng hóa đạt tổng trị giá 35,94 tỷ USD, tăng 26%. Như vậy, tính từ đầu năm đến 16/02, nước ta có thặng dư cán cân thương mại hàng hóa đạt 2,63 tỷ USD.

Tin quốc tế

Số cấp phép xây nhà tại Mỹ tháng 01/2021 ở mức 1,88 triệu đơn, cao hơn so với mức 1,70 triệu đơn của tháng trước đó đồng thời cao hơn mức 1,67 triệu đơn theo dự báo. Tuy nhiên, số nhà khởi công tại Mỹ tháng vừa qua chỉ đạt 1,58 triệu căn, giảm từ mức 1,67 triệu căn của tháng 01/2021 và thấp hơn mức 1,66 triệu căn theo dự báo. Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 13/02 ở mức 861 nghìn đơn, tăng lên từ mức 848 nghìn đơn của tuần trước đó và trái với kỳ vọng giảm còn 775 nghìn đơn.

Nước Úc cho tạo ra thêm 29,1 nghìn việc làm mới trong tháng đầu năm 2021 sau khi tạo ra 50 nghìn việc làm ở tháng trước đó, thấp hơn một chút so với mức 30,2 nghìn theo kỳ vọng. Tiếp theo, tỷ lệ thất nghiệp tại nước này giảm xuống còn 6,4% trong tháng 01/2021 từ mức 6,6% của tháng 12/2020, tích cực hơn so với mức 6,5% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 18/02: USD = 0.827 EUR (-0.43% d/d); EUR = 1.209 USD (0.43% d/d); USD = 0.716 GBP (-0.85% d/d); GBP = 1.397 USD (0.85% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300