Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/1

08:15 | 21/01/2022

NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.100 VND/USD, giảm trở lại 19 đồng so với phiên trước đó; Trạng thái lình xình kéo dài suốt phiên sáng, đến phiên chiều, các cổ phiếu blue-chip đảo chiều tăng mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng khá 22,51 điểm lên 1.465,30 điểm (+1,56%)... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 20/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 201 123783 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/1
diem lai thong tin kinh te ngay 201 123783 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.100 VND/USD, giảm trở lại 19 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.050 VND/USD, giảm 100 đồng so với phiên 19/01.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.698 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên 19/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 80 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.470 VND/USD và 23.530 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, đi ngang ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,12; 1W 1,54%; 2W 1,82 và 1M 2,04%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng nhẹ ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, cụ thể: 3Y 0,71%; 5Y 0,90%; 7Y 1,30%; 10Y 2,08%; 15Y 2,38%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 28 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giữ nguyên ở mức 688,89 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, trạng thái lình xình kéo dài suốt phiên sáng, đến phiên chiều, các cổ phiếu blue-chip đảo chiều tăng mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng khá 22,51 điểm lên 1.465,30 điểm (+1,56%); HNX-Index tăng 2,49 điểm (+0,61%) lên 411,80 điểm; UPCoM-Index tăng 1,83 điểm (+1,70%) lên 109,67 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 25.500 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng gần 134 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

NHNN cho biết, tỷ lệ nợ xấu nội bảng năm 2021 của hệ thống TCTD là 1,90%, tăng so với mức 1,69% của 2020. Nếu tính cả các khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (VAMC) nhưng chưa xử lý và nợ xấu tiềm ẩn thì tỷ lệ này lên tới 3,79%.

Ngoài ra, thời gian qua, các ngân hàng cũng đã thực hiện tái cơ cấu nhiều khoản nợ cho các khách hàng bị ảnh hưởng dịch, nên cộng thêm các khoản nợ được cơ cấu lại theo các Thông 01, Thông tư 03, Thông tư 14, tỷ lệ nợ xấu có thể ở mức 8,2%.

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 15/01 ở mức 286 nghìn đơn, tăng lên từ mức 230 nghìn đơn của tuần trước đó và đồng thời cao hơn so với mức 227 nghìn đơn theo dự báo. Tiếp theo, doanh số bán nhà cũ tại Mỹ ở mức 6,18 triệu căn trong tháng 12, cao hơn mức 4,46 triệu căn của tháng 11 nhưng thấp hơn mức 6,42 triệu căn theo dự báo.

Nước Úc tạo ra 64,8 nghìn việc làm mới trong tháng 12 vừa qua, thấp hơn mức 366,1 nghìn việc làm của tháng 11 nhưng vẫn cao hơn một chút so với dự báo ở mức 60 nghìn. Tỷ lệ thất nghiệp tại quốc gia này giảm xuống còn 4,2% trong tháng 12 từ mức 4,6% của tháng 11, tích cực hơn mức 4,5% theo kỳ vọng.

NHTW Trung Quốc PBOC ngày hôm qua công bố cắt giảm LS cho vay kỳ hạn 1 năm từ mức 3,8% xuống còn 3,7%. Trước đó trong tháng 12/2021, PBOC đã cắt giảm lãi suất này từ mức 3,85% xuống còn 3,8%. Bên cạnh đó, PBOC cũng cắt giảm LS cho vay kỳ hạn 5 năm từ mức 4,65% xuống còn 4,6%. Đây là lần đầu tiên PBOC cắt giảm LSCS loại này kể từ tháng 04/2020.

Tỷ giá ngày 20/01: USD = 0.884 EUR (0.27% d/d); EUR = 1.131 USD (-0.27% d/d); USD = 0.736 GBP (0.08% d/d); GBP = 1.360 USD (-0.08% d/d); GBP = 1.202 EUR (0.19% d/d); EUR = 0.832 GBP (-0.19% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700