Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/5

08:09 | 21/05/2021

Ngày 20/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,03 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,22%; 1W 1,28%; 2W 1,40% và 1M 1,50%; VN-Index tăng 15,73 điểm (+1,25%) lên 1.278,22 điểm; HNX-Index giảm 0,15 điểm (-0,05%) xuống 295,1 điểm; UPCoM-Index giảm 0,06 điểm (-0,08%) xuống 79,75 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 205 114706 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/5
diem lai thong tin kinh te ngay 205 114706 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.154 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.799 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.048 VND/USD, tăng trở lại 03 đồng so với phiên 19/05. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.280 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,03 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,22%; 1W 1,28%; 2W 1,40% và 1M 1,50%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở kỳ hạn 15Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,72%; 5Y 1,14%; 7Y 1,43%; 10Y 2,34%; 15Y 2,59%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu lớn phân hóa mạnh khiến các chỉ số biến động giằng co, về cuối phiên, một số cổ phiếu nhận được lực cầu rất mạnh và bứt phá, giúp VN-Index tăng giá.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 15,73 điểm (+1,25%) lên 1.278,22 điểm; HNX-Index giảm 0,15 điểm (-0,05%) xuống 295,1 điểm; UPCoM-Index giảm 0,06 điểm (-0,08%) xuống 79,75 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 26.200 tỷ đồng. Khối ngoại duy trì bán ròng gần 516 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Báo cáo Chính phủ của Bộ KH-ĐT cho biết, trong giai đoạn 2016-2020, triển khai các nghị quyết của Quốc hội, trên cơ sở tổng mức vốn hai triệu tỷ đồng và các nguyên tắc, tiêu chí được Quốc hội thông qua, Chính phủ đã giao kế hoạch trung hạn cho các bộ, cơ quan T.Ư và địa phương bằng 90,8% tổng mức vốn được Quốc hội thông qua.

Tổng số dự án được giao kế hoạch trung hạn là 11.100 dự án, giảm một nửa so với giai đoạn 2011-2015. Giải ngân bình quân hằng năm đạt khoảng 83,4% kế hoạch giao, năm 2020 đạt tỷ lệ giải ngân cao nhất, hơn 97,46%.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của nước này trong tuần kết thúc ngày 15/05 ở mức 444 nghìn đơn, giảm từ mức 478 nghìn đơn của tuần trước đó, cho thấy xu hướng giảm trong 7 tuần liên tiếp.

Phó Chủ tịch NHTW Châu Âu (ECB) – ông Luis de Guindos cho rằng rủi ro đối với kinh tế khu vực Eurozone đã cân bằng hơn nhiều, thay vì bất ổn như trước đây. Tuy nhiên ông cũng cho biết ECB đang đánh giá các yếu tổ rủi ro mới, bao gồm biến chủng mới của virus corona tại Ấn Độ.

Vị quan chức của ECB cảnh báo, nếu lạm phát tại Mỹ bất ngờ tăng nhanh hơn dự kiến có thể khiến thị trường nghi ngờ về khả năng thắt chặt CSTT trở lại của quốc gia này, và ảnh hưởng đến lợi suất TPCP toàn cầu, dù tăng trưởng kinh tế ở một số quốc gia chưa được cải thiện tương ứng.

Theo Văn phòng Thống kê Úc, nước này mất đi 30,6 nghìn việc làm ở tháng 4 vừa qua sau khi tạo ra 77 nghìn việc làm ở tháng trước đó, trái với dự báo tiếp tục tăng thêm 20,3 nghìn việc làm mới.

Như vậy, số người có việc làm tại Úc vào khoảng 13,04 triệu người, chiếm 62,3% thị trường lao động nước này. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp tại Úc trong tháng vừa qua cũng giảm xuống còn 5,5% trong tháng 4 từ mức 5,7% của tháng 3, thấp hơn mức 5,6% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 20/05: USD = 0.818 EUR (-0.44% d/d); EUR = 1.223 USD (0.44% d/d); USD = 0.705 GBP (-0.54% d/d); GBP = 1.419 USD (0.54% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000