Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/12

08:00 | 03/12/2021

 Ngày 02/12/2021, Ngân hàng Phát triển Việt Nam huy động thành công 1.500/3.500 tỷ đồng (tỷ lệ trúng thầu 43%), toàn bộ ở kỳ hạn 10 năm. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,32%/năm.

diem lai thong tin kinh te ngay 212 122194 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/12
diem lai thong tin kinh te ngay 212 122194 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/11

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 01/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 VND/USD, tăng trở lại 04 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.787 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.710 VND/USD, giảm nhẹ 05 đồng so với phiên 30/11. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.480 VND/USD và 23.540 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 02/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,79%; 2W 0,89 và 1M 1,18%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn ON, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 5Y và 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,68%; 5Y 0,79%; 7Y 1,17%; 10Y 2,09%; 15Y 2,36%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Sau phiên ngày thứ Tư hồi phục nhờ nhóm cổ phiếu ngân hàng, thị trường đã quay lại giảm điểm trong phiên hôm qua, nhưng mức giảm không lớn và thanh khoản tiếp tục ở mức thấp.

Kết phiên, VN-Index giảm 3,14 điểm (-0,21%), xuống 1.482,05 điểm; HNX-Index tăng 2,42 điểm (+0,53%) lên 458,23 điểm; UPCoM-Index giảm 0,03 điểm (-0,03%), đóng cửa tại 114,55 điểm. Thanh khoản thị trường giảm khá mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt trên 28.000 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng trên 752 tỷ VND trên cả ba sàn.

Thị trường trái phiếu: Ngày 02/12/2021, NH PTVN huy động thành công 1.500/3.500 tỷ đồng (tỷ lệ trúng thầu 43%), toàn bộ ở kỳ hạn 10 năm. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,32%/năm. Kỳ hạn 5 năm và 7 năm đấu thầu thất bại.

Theo báo cáo của Bộ Tài chính, thu NSNN trong tháng 11/2021 ước đạt 128,8 nghìn tỷ đồng. Lũy kế 11 tháng ước đạt 1,389 triệu tỷ đồng, bằng 103,4% dự toán, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, thu nội địa thực hiện tháng 11 ước đạt 107,29 nghìn tỷ đồng. Lũy kế thu nội địa 11 tháng ước đạt 1,14 triệu tỷ đồng, bằng 100,6% dự toán, tăng 6,2% so cùng kỳ năm 2020 (cùng kỳ năm 2020 đạt 96,5% dự toán, giảm 6,8%). Thu từ dầu thô tháng 11 ước đạt 4,5 nghìn tỷ đồng. Lũy kế 11 tháng ước đạt 38,1 nghìn tỷ đồng, bằng 164,2% dự toán, tăng 20% so cùng kỳ. Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu tháng 11 ước đạt 17 nghìn tỷ đồng; lũy kế thu 11 tháng ước đạt 210,6 nghìn tỷ đồng, bằng 118% dự toán, tăng 24,3% so cùng kỳ.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại quốc gia này ở mức 222 nghìn đơn trong tuần kết thúc ngày 27/11, tăng lên từ mức 194 nghìn đơn của tuần trước đó, tuy nhiên vẫn thấp hơn mức 238 nghìn đơn theo dự báo của các chuyên gia. Số đơn trung bình trong 4 tuần gần nhất ở mức 238,8 nghìn đơn, giảm so với mức 251 nghìn đơn của 4 tuần trước đó.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực Eurozone ở mức 7,3% trong tháng 10, giảm nhẹ từ mức 7,4% của tháng 9 và khớp với dự báo. Trong khu vực Liên minh EU, tỷ lệ thất nghiệp tháng 10 ở mức 6,7%; không thay đổi so với kết quả thống kê của tháng 9. Đây là các mức thất nghiệp tích cực nhất của Eurozone nói riêng và EU nói chung kể từ sau cuộc khủng khoảng năm 2008 cho tới nay.

Doanh số bán lẻ tại Úc tăng 4,9% m/m trong tháng 10, nối tiếp đà tăng 1,3% của tháng 9 và đồng thời tích cực hơn mức tăng 2,5% theo kỳ vọng. Đây là mức tăng doanh số bán lẻ theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 11/2020. Tiếp theo, cán cân thương mại Úc thặng dư 11,22 tỷ AUD trong tháng 10, thấp hơn mức thặng dư 11,82 tỷ của tháng 9 và đồng thời thấp hơn mức thặng dư 11,25 tỷ theo dự báo.

Tỷ giá ngày 02/12: USD = 0.885 EUR (0.18% d/d); EUR = 1.130 USD (-0.18% d/d); USD = 0.752 GBP (-0.22% d/d); GBP = 1.331 USD (0.22% d/d); GBP = 1.178 EUR (0.39% d/d); EUR = 0.849 GBP (-0.39% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000