Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/12

07:56 | 02/12/2021

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, đi ngang ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,79%; 2W 0,89 và 1M 1,17%; Thị trường biến động tăng – giảm liên tục, khối lượng giao dịch giảm mạnh. Kết phiên, VN-Index tăng 6,75 điểm (+0,46%) lên 1.485,19 điểm là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 1/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 112 122145 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/11
diem lai thong tin kinh te ngay 112 122145 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 01/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 VND/USD, tăng trở lại 04 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.787 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.710 VND/USD, giảm nhẹ 05 đồng so với phiên 30/11. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.480 VND/USD và 23.540 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 01/12, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, đi ngang ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,79%; 2W 0,89 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y, tăng ở các kỳ hạn 5Y và 10Y, giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 0,80%; 7Y 1,16%; 10Y 2,09%; 15Y 2,36%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 01/12, KBNN huy động thành công 5.000/6.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 83%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm và 7 năm đấu thầu thất bại, kỳ hạn 10 năm và 30 năm huy động lần lượt toàn bộ 2.000 và 3.000 tỷ đồng gọi thầu. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,08%/năm (+0,01%); kỳ hạn 30 năm tại 2,98%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường biến động tăng – giảm liên tục, khối lượng giao dịch giảm mạnh. Kết phiên, VN-Index tăng 6,75 điểm (+0,46%) lên 1.485,19 điểm; HNX-Index giảm 2,29 điểm (-0,49%) xuống 455,81 điểm; UPCoM-Index tăng 0,48 điểm (+0,42%), đóng cửa tại 114,58 điểm. Thanh khoản thị trường giảm khá mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt gần 32.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng mạnh trên 1.127 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo kết quả khảo sát của IHS Markit, Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (PMI) của Việt Nam đã tăng lên 52,2 điểm trong tháng 11 so với 52,1 điểm trong tháng 10. Điều này cho thấy các điều kiện kinh doanh cải thiện tháng thứ hai liên tiếp, sau thời kỳ giảm do làn sóng đại dịch COVID-19 trong năm. Số lượng đơn đặt hàng mới tăng tháng thứ 2 liên tiếp, số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới cũng tiếp tục tăng, nhưng mức tăng chỉ là khiêm tốn khi COVID-19 tiếp tục kìm hãm thương mại quốc tế. Sản lượng lại chỉ tăng với tốc độ như trong tháng 10, khi tình trạng thiếu hụt lao động làm hạn chế sản xuất.

Tin quốc tế

Tổ chức ADP khảo sát cho biết khu vực phi nông nghiệp Mỹ tăng 534 nghìn việc làm mới trong tháng 11, nối tiếp đà tăng 570 nghìn ở tháng trước đó, và vượt nhẹ so với mức 525 nghìn việc làm mới theo dự báo. Tiếp theo, PMI lĩnh vực sản xuất của Mỹ do ISM khảo sát ở mức 61,1% trong tháng 11, tăng nhẹ từ mức 60,8% của tháng 10 và gần ngưỡng 61,3% theo kỳ vọng. Như vậy, tháng 11 đánh dấu là tháng mở rộng thứ 18 liên tiếp đối với lĩnh vực sản xuất của nước Mỹ, kể từ sau khi ghi nhận sự suy giảm rất mạnh vào tháng 04/2020 do tác động của Covid-19.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết GDP của nước này giảm 1,9% q/q trong quý 3 vừa qua sau khi tăng 0,7% ở quý trước đó, không sâu như mức giảm 2,7% như dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, GDP quý 3 của Úc vẫn tăng 3,9%.

Doanh số bán lẻ tại Đức giảm nhẹ 0,3% m/m trong tháng 10, nối tiếp đà giảm 1,9% của tháng trước đó, đồng thời trái với dự báo tăng 1,0%. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ trong tháng 10 giảm 2,9%. Tiếp theo, PMI lĩnh vực sản xuất tại nước Đức chính thức ở mức 57,4 điểm theo khảo sát của IHS Markit, điều chỉnh nhẹ xuống từ mức 57,6 điểm theo dữ liệu sơ bộ.

Tỷ giá ngày 01/12: USD = 0.883 EUR (0.15% d/d); EUR = 1.132 USD (-0.15% d/d); USD = 0.753 GBP (0.14% d/d); GBP = 1.328 USD (-0.14% d/d); GBP = 1.173 EUR (0.01% d/d); EUR = 0.853 GBP (-0.01% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150