Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/6

08:26 | 23/06/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M; KBNN huy động thành công 3.070/4.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 68%); VN-Index giảm 3,20 điểm (-0,27%) xuống 1.169,27 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 22/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 226 128505 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/6
diem lai thong tin kinh te ngay 226 128505 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 22/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.089 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.239 VND/USD, tăng trở lại 06 đồng so với phiên 21/06. Tỷ giá trên thị trường tự do vẫn không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.900 VND/USD và 23.980 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 22/06, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,46%; 1W 1,17%; 2W 1,71% và 1M 2,14%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống; giao dịch tại: ON 1,65%; 1W 1,77%; 2W 1,85%, 1M 1,99%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 2,17%; 5Y 2,40%; 7Y 3,01%; 10Y 3,29%; 15Y 3,50%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu trong khi có 366,92 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào 20.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN kỳ hạn 07 ngày. Có 19.400 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất 0,7%.

Như vậy, NHNN hút ròng 19.766,92 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.558,30 tỷ VND, tín phiếu NHNN ở mức 19.600 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 22/06, KBNN huy động thành công 3.070/4.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 68%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động thành công 1.500/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 1.570/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt tại 2,46%/năm (+0,03%) và 2,76%/năm (+0,03%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn nằm sàn, trong khi các nhóm cổ phiếu khác chốt phiên tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,20 điểm (-0,27%) xuống 1.169,27 điểm; HNX-Index tăng 4,77 điểm (+1,80%) đạt 269,39 điểm; UPCom-Index tăng 0,60 điểm (+0,71%) lên 85,63 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm với giá trị giao dịch đạt trên 15,700 tỷ VND, khối ngoại mua ròng nhẹ 25 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, thị trường vốn có tốc độ tăng trưởng bình quân trên 28,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2021, riêng năm 2021 là 33,2%. Tính đến cuối quý I/2022, quy mô thị trường vốn đạt 134,5% GDP năm 2021, trong đó, vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 93,8% GDP; quy mô thị trường TPCP là 22,7% GDP; quy mô thị trường TPDN đạt 16,4% GDP; qua đó đã cân bằng với thị trường tín dụng NH (quy mô dư nợ tín dụng là 131,8% GDP).

Tin quốc tế

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed Jerome Powell cam kết chống lạm phát, bên cạnh đó tránh kích hoạt suy thoái. Trong phiên điều trần ngày hôm qua trước Ủy ban Thượng viện Ngân hàng Mỹ, ông Powell cho biết cơ quan này không muốn kích hoạt một đợt suy thoái, mặc dù đây là một kịch bản có thể xảy ra. Nhiều sự kiện xảy ra trên khắp thế giới vài tháng trở lại đây khiến cho việc hạ lạm phát mà không gây ra hậu quả trở nên khó khăn hơn.

Mặc dù vậy, ông Powell cũng nhấn mạnh điều cần thiết là lạm phát phải giảm để có được thị trường có lợi cho tất cả mọi người. Trong báo cáo gửi UB trước cuộc họp, Fed cho biết chỉ số giá tiêu dùng PCE và PCE lõi của nước Mỹ lần lượt tăng 6,3% và 4,9% y/y trong tháng 4, song đã có những dấu hiệu hạ nhiệt ở tháng 5.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh ONS cho biết CPI toàn phần của nước này tăng 9,1% y/y trong tháng 5, cao hơn mức tăng 9,0% của tháng 4 và khớp với dự báo. Bên cạnh đó, CPI lõi của nước Anh chỉ tăng 5,9% y/y trong tháng vừa qua, thấp hơn mức tăng 6,2% của tháng 4 và đồng thời thấp hơn mức tăng 6,0% theo dự báo. Như vậy, CPI toàn phần của nước Anh tiếp tục ghi nhận mức tăng kỷ lục mới trong 40 năm.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu thông báo chỉ số niềm tin tiêu dùng tại khu vực này ở mức -24 điểm trong tháng 6, giảm xuống từ -21 điểm của tháng 5 và trái với dự báo cải thiện nhẹ lên mức -20 điểm. Đây là mức niềm tin thấp nhất kể từ tháng 03/2013.

Tỷ giá ngày 22/06: USD = 0.947 EUR (-0.38% d/d); EUR = 1.057 USD (0.38% d/d); USD = 0.815 GBP (0.05% d/d); GBP = 1.227 USD (-0.05% d/d); GBP = 1.161 EUR (-0.43% d/d); EUR = 0.861 GBP (0.43% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800