Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/7

07:46 | 23/07/2021

Nhiều cổ phiếu lớn tăng giá, đặc biệt nhóm cổ phiếu dầu khí, góp phần kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 22,88 điểm (+1,80%) lên 1.293,67 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 22/7.

diem lai thong tin kinh te ngay 227 117019 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/7
diem lai thong tin kinh te ngay 227 117019 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 22/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.215 VND/USD, tiếp tục tăng 04 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.861 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.015 VND/USD, giảm 40 đồng so với phiên 21/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 40 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 22/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,00%; 1W 1,15%; 2W 1,28% và 1M 1,45%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,17%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 5Y trong khi đi ngang ở kỳ hạn 7Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,87%; 5Y 1,06%; 7Y 1,33%; 10Y 2,16%; 15Y 2,44%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu lớn tăng giá, đặc biệt nhóm cổ phiếu dầu khí, góp phần kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 22,88 điểm (+1,80%) lên 1.293,67 điểm; HNX-Index tăng 5,17 điểm (+1,72%) lên 305,97 điểm; UPCoM-Index tăng 1,27 điểm (+1,51%) lên 85,57 điểm. Thanh khoản thị trường có cải thiện với tổng giá trị giao dịch đạt gần 19.700 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng gần 500 tỷ VND trên cả ba sàn.

Trong Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (2021-2025) trình Quốc hội, Chính phủ đề ra 23 chỉ tiêu chủ yếu, tăng 2 chỉ tiêu so giai đoạn 2016-2020, với 8 chỉ tiêu về kinh tế, 9 chỉ tiêu về xã hội và 6 chỉ tiêu về môi trường.

Một số chỉ tiêu quan trọng được nêu ra như: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm khoảng 6,5-7%; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt khoảng 45%; bội chi ngân sách nhà nước bình quân 3,7% GDP; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm 1-1,5%/năm; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số; tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%....

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 17/07 ghi nhận ở mức 419 nghìn đơn, tăng lên đáng kể từ mức 368 nghìn đơn của tuần trước đó, trái với kỳ vọng giảm xuống còn 350 nghìn đơn. Tiếp theo, ở chiều tích cực, doanh số bán nhà cũ tại nước Mỹ đạt 5,86 triệu căn trong tháng 6, tăng nhẹ so với mức 5,78 triệu của tháng 5, gần khớp với dự báo ở mức 5,89 triệu của các chuyên gia.

NHTW Châu Âu ECB đưa ra một số thông điệp quan trọng trong cuộc họp CSTT. Trong cuộc họp hôm qua 22/07, ECB đặt mục tiêu đạt được lạm phát tại khu vực Eurozone ở mức 2,0% trong trung hạn, thay đổi một chút so với mục tiêu “thấp hơn hoặc gần 2,0%” đặt ra từ năm 2003. Hội đồng Thống đốc ECB quyết định giữ LS cho vay tái cấp vốn ở mức 0,0%; LS cho vay cận biên 0,25% và LS tiền gửi -0,50% để đạt được mục tiêu lạm phát.

Bên cạnh đó, ECB cũng giữ nguyên chương trình thu mua trái phiếu khẩn cấp trong đại dịch trị giá 1.850 tỷ EUR, và có thể đẩy nhanh tốc độ thu mua trong những tháng sắp tới. Chương trình này kéo dài đến hết quý I/2022, các tài sản đáo hạn từ nay cho tới thời điểm trên sẽ được tái đầu tư cho tới cuối năm 2023.

Kim ngạch XK của Úc đạt 41,3 tỷ AUD trong tháng 6, tăng 8,0% m/m. Ở chiều NK, kim ngạch đạt 28,0 tỷ AUD, cũng tăng 8,0% m/m. Theo đó, cán cân thương mại nước này thặng dư 13,3 tỷ AUD trong tháng vừa qua, cao hơn so với mức thặng dư 12,5 tỷ của tháng 5.

Tỷ giá ngày 22/07: USD = 0.848 EUR (-0.03% d/d); EUR = 1.180 USD (0.03% d/d); USD = 0.729 GBP (0.01% d/d); GBP = 1.371 USD (-0.01% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800