Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/5

07:54 | 24/05/2022

Giá xăng E5 RON 92 tăng 680 đồng/lít, giá xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 670 đồng/lít. Sau khi tăng, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 29.630 đồng/lít và xăng RON 95 là 30.650 đồng/lít. Giá các mặt hàng dầu tại kỳ điều hành lần này được điều chỉnh giảm 760-1.100 đồng/lít. Theo đó, giá bán đối với dầu diesel 25.550 đồng/lít, dầu hỏa là 24.400 đồng/kg, dầu mazut là 20.590 đồng/kg... là thông tin kinh tế nổi bật ngày 23/5.

diem lai thong tin kinh te ngay 235 127575 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 16-20/5
diem lai thong tin kinh te ngay 235 127575 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 23/05, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.117 VND/USD, giảm mạnh 28 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.177 VND/USD, chỉ tăng 02 đồng so với phiên 20/05. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 240 đồng ở chiều mua vào và 270 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.900 VND/USD và 24.000 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 23/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,12 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,23%; 1W 1,72%; 2W 2,0% và 1M 2,20%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W và đi ngang ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: ON 0,90%; 1W 1,01%; 2W 1,11%, 1M 1,22%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,10%; 5Y 2,38%; 7Y 2,84%; 10Y 3,14%; 15Y 3,30%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 245,98 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 356,26 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua. Như vậy, NHNN hút ròng 110,28 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 2.596,28 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các cổ phiếu vốn hóa lớn bị bán chốt lời khiến cả 3 chỉ số giao dịch dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 21,90 điểm (-1,77%) xuống 1.218,81 điểm; HNX-Index sụt 6,36 điểm (-2,07%) còn 300,66 điểm; UPCom-Index hạ 0,48 điểm (-0,51%) xuống 93,63 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 15.600 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 439 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Chiều ngày 23/05, Liên Bộ Công Thương – Tài chính thông báo điều chỉnh giá xăng dầu. Theo đó, xăng E5 RON 92 tăng 680 đồng/lít, giá xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 670 đồng/lít. Sau khi tăng, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 29.630 đồng/lít và xăng RON 95 là 30.650 đồng/lít. Đây là đợt tăng thứ 04 liên tiếp và là đợt tăng thứ 10 của mặt hàng này chỉ trong 05 tháng đầu năm 2022. Giá các mặt hàng dầu tại kỳ điều hành lần này được điều chỉnh giảm 760-1.100 đồng/lít. Theo đó, giá bán đối với dầu diesel 25.550 đồng/lít, dầu hỏa là 24.400 đồng/kg, dầu mazut là 20.590 đồng/kg.

Tin quốc tế

Giám đốc chi nhánh Atlanta của Fed - ông Raphael Bostic đưa ra nhận định cá nhân rằng sẽ có nhiều dữ liệu thay đổi sau mùa hè, một là tình hình lạm phát mà Fed đang muốn kiểm soát và hai là những tác động của LSCS lên nền kinh tế.

Theo đó, sẽ là hợp lý nếu có một nhịp ngừng nâng LSCS ở tháng 09/2022. Hiện tại, dự báo của CME đang cho thấy Fed có khả năng sẽ tăng 3 nhịp 50 điểm liên tiếp (06-07-09/2022), và sau đó là 2 nhịp 25 điểm (11-12/2022). Kết thúc năm 2022, LSCS của Fed, theo CME, sẽ ở khoảng 2,75% - 3,0%.

Tổ chức Ifo khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh doanh tại Đức đạt 93,0 điểm trong tháng 5, tăng lên từ 91,9 điểm của tháng 4 và trái với dự báo giảm nhẹ xuống còn 91,5 điểm. Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp cho biết họ vẫn chưa thực sự lạc quan về triển vọng kinh doanh năm 2022, do nền kinh tế đang phải đối mặt với quá nhiều sự thay đổi về cấu trúc.

Tổ chức Rightmove khảo sát cho biết giá nhà tại Anh tăng 2,1% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 1,6% của tháng trước đó. Như vậy, giá nhà tại quốc gia này đã tăng liên tục kể từ đầu năm 2022. Hiện tại, giá nhà bình quân tại nước Anh đã đạt mức 367,5 nghìn GBP/căn, tăng khoảng 55,5 nghìn so với cùng kỳ 2 năm trước – thời điểm dịch Covid-19 bắt đầu tác động tới kinh tế nước này.

Tỷ giá ngày 23/05: USD = 0.936 EUR (-1.22% d/d); EUR = 1.069 USD (1.22% d/d); USD = 0.794 GBP (-0.81% d/d); GBP = 1.259 USD (0.81% d/d); GBP = 1.178 EUR (-0.41% d/d); EUR = 0.849 GBP (0.41% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650