Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/6

08:10 | 24/06/2021

Ngày 23/06, KBNN huy động thành công 6.275/7.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 90%); Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,1 điểm (-0,22%) xuống 1.376,87 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 236 115900 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/6
diem lai thong tin kinh te ngay 236 115900 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 23/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.191 VND/USD, tiếp tục tăng 07 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.837 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.007 VND/USD, giảm mạnh 25 đồng so với phiên 22/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng trở lại 40 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 23/06, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,05 – 0,06 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,10%; 1W 1,33%; 2W 1,43% và 1M 1,55%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W và giảm 0,03 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,10%; 7Y 1,32%; 10Y 2,20%; 15Y 2,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 23/06, KBNN huy động thành công 6.275/7.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 90%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm huy động được toàn bộ lần lượt 1.000 tỷ đồng, 3.000 tỷ đồng, 2.000 tỷ đồng; kỳ hạn 30 năm chỉ huy động được 275/1.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,10%/năm (-0,03%); kỳ hạn 10 năm tại 2,20%/năm (-0,01%), kỳ hạn 15 năm giữ nguyên tại 2,46%/năm; kỳ hạn 30 năm giữ nguyên tại 3,05%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực bán dâng cao khiến các chỉ số giảm điểm trở lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,1 điểm (-0,22%) xuống 1.376,87 điểm; HNX-Index giảm 1,29 điểm (-0,41%) xuống 315,8 điểm; UPCoM-Index giảm 0,06 điểm (-0,07%) xuống 90,04 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 25.500 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 177 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Công ty Quản lý tài sản VAMC, từ cuối năm 2018 đến ngày 30/04/2021, toàn hệ thống các TCTD đã xử lý được khoảng 500 nghìn tỷ đồng nợ xấu. Trong đó, lũy kế từ ngày 15/08/2017 đến 30/4/2021, hệ thống các TCTD đã xử lý được gần 350 nghìn tỷ đồng nợ xấu xác định theo Nghị quyết 42, đạt trung bình khoảng 8 nghìn tỷ đồng/tháng, cao hơn khoảng 2 lần so với kết quả xử lý nợ xấu nội bảng trung bình tháng từ năm 2012 - 2017 (giai đoạn trước khi Nghị quyết 42 có hiệu lực).

Tin quốc tế

Doanh số bán nhà mới tại Mỹ ở mức 769 nghìn căn trong tháng 5, thấp hơn khá nhiều so với mức 817 nghìn căn của tháng 4 hay mức 1,02 triệu căn của tháng 3, trái với dự báo tăng lên mức 864 nghìn căn.

PMI sơ bộ lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ tại Đức lần lượt ở mức 64,9 và 58,1 điểm trong tháng 6, cùng tăng so với 64,4 điểm và 52,8 điểm của tháng 5, đồng thời cùng cao hơn so với mức 63,0 và 55,8 điểm theo dự báo. Đồng thời, PMI sơ bộ hai lĩnh vực trên của khu vực Eurozone lần lượt ở mức 63,1 và 58,0 điểm trong tháng này, nhìn chung vẫn tích cực hơn so với kết quả của tháng 5, đặc biệt là ở lĩnh vực dịch vụ.

PMI sơ bộ lĩnh vực sản xuất tại Anh ở mức 64,2 điểm trong tháng 6, giảm xuống từ 65,6 điểm của tháng 5 và gần khớp với dự báo ở mức 64,1 điểm. Bên cạnh đó, PMI sơ bộ lĩnh vực dịch vụ của nước này giảm xuống mức 61,7 điểm trong tháng 6, trái với dự báo đi ngang ở mức 62,9 điểm của tháng 5.

Tỷ giá ngày 23/06: USD = 0.839 EUR (0.11% d/d); EUR = 1.193 USD (-0.11% d/d); USD = 0.716 GBP (-0.09% d/d); GBP = 1.396 USD (0.09% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800