Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/5

08:08 | 25/05/2022

NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 353,98 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 343,18 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua; Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,57 điểm (+1,20%) đạt 1.233,38 điểm; HNX-Index tăng 5,30 điểm (+1,76%) lên 305,96 điểm; UPCom-Index hạ 0,51 điểm (-0,54%) xuống 93,12 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 24/5.

diem lai thong tin kinh te ngay 245 127628 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/5
diem lai thong tin kinh te ngay 245 127628 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 16-20/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 24/05, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.103 VND/USD, giảm mạnh tiếp 14 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.207 VND/USD, tăng mạnh 30 đồng so với phiên 23/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.880 VND/USD và 23.960 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 24/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,09 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,14%; 1W 1,66%; 2W 1,96% và 1M 2,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: ON 0,91%; 1W 0,99%; 2W 1,09%, 1M 1,19%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,09%; 5Y 2,37%; 7Y 2,84%; 10Y 3,12%; 15Y 3,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 353,98 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 343,18 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua. Như vậy, NHNN bơm ròng 10,80 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 2.607,08 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, VN-Index lao dốc nặng đầu phiên dưới ảnh hưởng tâm lý thông tin xấu trên thị trường, tuy nhiên dòng tiền bắt đáy hoạt động tốt giúp các sàn chính trở lại sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,57 điểm (+1,20%) đạt 1.233,38 điểm; HNX-Index tăng 5,30 điểm (+1,76%) lên 305,96 điểm; UPCom-Index hạ 0,51 điểm (-0,54%) xuống 93,12 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 15.800 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 200 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 22/05/2022, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ đã ký Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 về phân bổ NSTW giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các bộ, cơ quan TƯ và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia.

Theo đó, phân bổ 92.057,861 tỷ đồng kế hoạch vốn ĐTPT nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia như sau: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT - XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phân bổ 47.057,816 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 18.000 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 27.000 tỷ đồng. Quốc hội phân bổ 34.049 tỷ đồng NSTW năm 2022 như sau: 24.000 tỷ đồng vốn ĐTPT, 10.049 tỷ đồng vốn sự nghiệp), cho các bộ, cơ quan TW và địa phương.

Tin quốc tế

Theo IHS Markit, PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ tại Eurozone lần lượt ở mức 54,4 và 56,3 điểm trong tháng 5, cùng giảm xuống từ 55,5 và 57,7 điểm của tháng 4, đồng thời thấp hơn dự báo ở mức 54,8 và 57,3 điểm.

IHS Markit khảo sát cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ tại nước Anh chỉ đạt 51,8 điểm trong tháng này, giảm mạnh từ 58,9 điểm của tháng 4, đồng thời xuống thấp hơn mức 56,9 điểm theo dự báo. Đây là mức PMI dịch vụ thấp nhất kể từ cuối năm 2021. Bên cạnh đó, PMI lĩnh vực sản xuất tại nước Anh ở mức 54,6 đểm trong tháng 5, chỉ giảm nhẹ từ 55,8 điểm của tháng 4 và gần khớp với dự báo ở mức 54,9 điểm.

Reuters cho biết lạm phát tiêu dùng tại Hàn Quốc đã tăng lên rất nhanh trong giai đoạn đầu năm 2022, và vừa chạm mốc cao nhất 13 năm trong tháng 4 vừa qua. Điều này khiến thị trường tin rằng NHTW Hàn Quốc BOK phải hành động quyết liệt hơn trong cuộc chiến chống lạm phát. Reuters dự báo BOK sẽ tăng LSCS từ mức 1,5% lên 1,75% trong cuộc họp diễn ra ngày mai 26/05. Sau đó, BOK có thể tăng 0,25 đpt ở mỗi quý tiếp theo, và LSCS của NHTW này có thể đạt 2,25% tại thời điểm kết thúc năm 2022.

Tỷ giá ngày 24/05: USD = 0.932 EUR (-0.42% d/d); EUR = 1.073 USD (0.42% d/d); USD = 0.798 GBP (0.47% d/d); GBP = 1.253 USD (-0.47% d/d); GBP = 1.167 EUR (-0.89% d/d); EUR = 0.857 GBP (0.89% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850